blank
Danh mục
lượt truy cập
Tập san KHCN
Số 1 tháng 11/2011 ISSN:1859-4530
06/12/2011 09:12:33 AM

STT

Tiêu Đề

Tác Giả

Tóm Tắt

1

Từ phong trào làng mới (Saemual Undong) ở Hàn Quốc suy nghĩ về xây dựng nông thôn mới ở Tiền Giang

Ngô Tấn Lực

Tiên có lịch sử khá tương đồng với Việt Nam. Là thuộc địa của Nhật Bản trong 36 năm. Năm 1945 Nhật thua trận, Triều Tiên được giải phóng nhưng sau đó lại nội chiến và chia đôi đất nước. Phần phía nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên trở thành Hàn Quốc ngày nay. Cho đến tận những năm đầu thập niên 50 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nước nông nghiệp lạc hậu, thuộc nhóm các nước nghèo nhất thế giới. Tuy vậy, nhờ có phong trào “Làng mới” (Saemaul Undong), trong vòng 10 năm (1970-1980) nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi hẳn. Hàn Quốc là một quốc gia hiếm hoi theo đó đời sống nông dân cao hơn thị dân mà không có tài trợ của Chính phủ.

Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam đã được quyết nghị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần XI. Bài viết này không cổ súy dùng ngân sách quốc gia để rót ồ ạt vào nông thôn mà phải dựa vào sức dân là chính. Không phải làm như xây dựng hợp tác tác xã nông nghiệp kiểu cũ mà theo tinh thần tự lực - hợp tác - vượt khó vì lợi ích trực tiếp của mỗi nông dân; lấy ấp làm cơ sở để xây dựng nông thôn mới theo một quy hoạch do chính những người dân hợp tác làm ra trên cơ sở dần, đổi công thực hiện nó. Hơn thế nữa, tiến lên sản xuất lớn, hiện đại trong nông nghiệp theo một cách mới: thành lập công ty cổ phần, cổ đông là nông dân, góp vốn từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài.

ABSTRACT

Korean and Vietnamese histories have much in common.  Korean was a colony of Japan for 36 years. Then, after the surrender of Japan in 1945, Korea achieved independence. However, civil war ensued and in 1953 Korea was partitioned. From latitude 380, the southern part of Korea became South Korea. Until the early 1950s, South Korea remained a backward agricultural country, considered to be one of the poorest countries in the world. The decade 1970-1980 saw the advent of the ‘Modern Village’ Movement (Saemaul Undong),that dramatically transformed the South Korean countryside. Today, South Korea is one of the few countries in the world where the living standard of rural farmers without government financial aid exceeds that of urban dwellers. 

In Vietnam, the 11th Vietnam National Party Congress discussed and decided to modernise the countryside of Vietnam. This author does not support that a large amount of money from the national budget should be used to support farmers and suggests that rural development should be dependent on farmers themselves. The new strategy differs from the previous approach which took the form of agricultural cooperatives. This strategy follows the philosophy of self development – cooperation to overcome difficulties, thus bringing benefits to each  farmer directly; the use of the village as a base to establish a modern countryside in accordance with planning proposed by farmers and implemented by farmers’ labour exchanges. When approaching larger scale production, modernisation in agriculture will follow another new approach: establishment of joint stock companies where farmers are shareholders and each one contributes capital as collateral, potentially in the form of long-term land usage rights.

2

Phương hướng, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Tiền Giang đến năm 2015

Phan Văn Nhẫn

Thực hiện chủ trương “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội”của Đảng, mỗi cơ sở giáo dục - đào tạo đều phải hướng đến mục tiêu, phương hướng chung, đồng thời cần xác định  nhiệm vụ cụ thể đối với cơ quan, đơn vị trong từng thời gian nhất định. Từ những thành quả đạt được và những khó khăn, tồn tại sau 5 năm thành lập Trường, tác giả bài viết đề xuất 7 giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo đến năm 2015 ở Trường Đại học Tiền Giang bao gồm: Xây dựng đội ngũ giảng viên; đổi mới chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp dạy và học; đổi mới phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập”.

ABSTRACT

Following the policy “Fundamental and comprehensive innovation in education and training to meet the social requirements”, it is required for every educational institution to head to accomplish common goals and clearly define its specific tasks. After the first five years of operation of TGU, the author proposes seven solutions which can be applied until 2015 for innovation and enhancement of training quality at TGU. They are teaching staff development; curriculum renovation; teaching methodology innovation; renovation in methods of student assessment both in academic and community service activities; comprehensive education enhancement; establishment of good learning environment and promoting research, practical periods  and internships.

3

Hoạt động của phong trào Minh Tân ở Mỹ Tho - Tiền Giang những năm đầu thế kỷ XX

Nguyễn Phúc Nghiệp

Phong trào Minh Tân (Minh đức Tân dân) do Trần Chánh Chiếu (Gilbert Chiếu) phát động tại Mỹ Tho những năm đầu thế kỷ XX  là sự kết nối giữa phong trào Đông Du và phong trào Duy Tân với chủ trương cải cách xã hội, chấn hưng dân trí, bồi dưỡng dân khí và phát triển công thương, cạnh tranh với tư bản Pháp và tư bản Hoa kiều nhằm đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập cho đất nước.

Tuy chỉ kéo dài được hai năm, nhưng những hoạt động sôi nổi và tích cực của phong trào Minh Tân đã thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta nói chung và  bộ phận tư sản dân tộc nói riêng. Đồng thời, nó đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho các phong trào yêu nước ở Việt Nam tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin và quan điểm cách mạng của Hồ Chí Minh vào những năm tiếp theo.

ABSTRACT

The Minh Tan movement, launched by Tran Chanh Chieu (Gilbert Chiếu) at My Tho in the early 20th century, combined the Dong Du movement and the Duy Tan movement. Both movements pursued social reform, intellectual, commercial and industrial development, to compete with French and overseas Chinese capitalism to expel French colonialism and to regain Viet Nam’s independence.

Despite its short two year duration, the ebullient and positive activities of the Minh Tan movement demonstrated the patriotism of the Vietnamese people in general and national capitalism in particular. Also, the Minh Tan movement created a firm foundation for Vietnamese patriotic movements following Marxist – Leninist doctrines and the later revolutionary doctrines of President Ho Chi Minh.

4

Tìm hiểu những ảnh hưởng của “Tân thư” trong tư tưởng Phan Châu Trinh

Trần Mai Ước

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, tình hình thế giới có nhiều biến đổi, đặc biệt là ở các nước châu Á, trong đó có Trung Quốc. Cuộc đụng độ giữa chế độ phong kiến và chủ nghĩa tư bản đã biến Trung Quốc thành một nước thuộc địa nửa phong kiến, làm cho xã hội Trung Quốc có sự biến đổi sâu sắc. Tân thư  xuất hiện ở Trung Quốc từ nửa cuối thế kỷ XIX, gắn liền với các nhà cải cách Trung Quốc lúc bấy giờ, đã có sức ảnh hưởng rất lớn, góp phần nâng cao tầm vóc tư duy lý luận, đặc biệt là tư duy lý luận chính trị, tạo nên bước chuyển biến tư tưởng chính trị của một số nhà yêu nước Việt Nam giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong đó có chí sĩ yêu nước nhiệt thành Phan Châu Trinh.

ABSTRACT

During the late 19th century and early 20th century, many changes occurred throughout the world, particularly in Asian countries, including China. The collision of feudalism and captialism changed China into a semi-feudal colony. This change led to dramtic changes in China with the ‘Tan thu’ (books with updated knowlege) appearing about the mid-19th century. ‘Tan thu’ was closely connected to Chinese reformers at that time. ‘Tan thu’ greatly impacted and contributed to the development of theoretical thinking, especially political thinking. This caused Vietnamese patriots, among whom was Phan Chau Trinh, to change their political perspectives in the period at the end of the 19th century and early 20th century.

5

Hình tượng nhân vật lão Khúng trong truyện ngắn Phiên chợ giát của Nguyễn Minh Châu

Phạm Ngọc Hùng

“Phiên chợ Giát” (1988) là một bản di chúc khắc khoải, thấm đẫm chất triết luận, là sự kết tinh cao độ về nội dung và nghệ thuật của cả một đời sáng tác nghệ thuật. Viết “Phiên chợ Giát” nhà văn Nguyễn Minh Châu đã cống hiến cho đời, cho cuộc sống, cho nền văn học dân tộc một thiên tuyệt bút. Thông qua việc xây dựng nhân vật nông dân độc đáo: Lão Khúng - một nhân vật tính cách, số phận; một nhân vật: người-bò, Nguyễn Minh Châu đặt ra một cách thiết thực nhiều vấn đề về nhân sinh và lịch sử.

ABSTRACT

"Phien cho Giat”(1988) is an anxious testament which is full of philosophy. It is a great combination of content and arts during the author’s lifetime. “Phien cho Giat” by Nguyen Minh Chau is a great short story to enjoy and a wonderful masterpiece of national literature. By making up an interesting farmer Lao Khung - a character with unique personalities and fate like a man-cow, Nguyen Minh Chau mentions many practical problems regarding to social life and history.

6

Những hình ảnh thơ đặc sắc trong thơ tình Pablô Nêruđa

Nguyễn Thị Phương

Tính giàu hình ảnh đã tồn tại như một đặc trưng thẩm mỹ độc đáo trong thơ Pablô Nêruđa. Đặc biệt, thơ viết về tình yêu của thi sĩ tràn ngập những hình ảnh của đời sống, của những liên tưởng - tưởng tượng, những biểu tượng….

Với những hình ảnh sống động, mang vẻ đẹp của sự sáng tạo, đa nghĩa, đầy ấn tượng và sức khái quát, Nêruđa đã thể hiện trong thơ tình những cung bậc, sắc màu đa dạng của tình yêu đôi lứa.

ABSTRACT

The richness in images exists as a unique aesthetic characteristic in Pablo Neruda’s poems. In particular, his poems of romantic love are full of images of social life, connection - imagination, symbol, etc…With vivid multi-meaningful and impressive images describing beauty of creativeness, exposing polysemy, Neruda presents variety of tones and colours in romantic love.

7

“Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng”, trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nguyễn Quốc Dũng

Từ góc độ lịch sử văn hóa, chúng ta dễ dàng nhận thấy sự ảnh hưởng của Nho giáo đối với quá trình phát triển của văn hóa Việt Nam. Bài viết xuất phát từ học thuyết “Chính danh” của Khổng Tử được xem là một tư tưởng chính trị - xã hội tiến bộ của Trung Hoa cổ đại mà giá trị và ý nghĩa của nó vẫn còn mang tính thời sự trong giai đoạn hiện nay. Tác giả tập trung vào phân tích nội dung của câu thành ngữ: “Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng” trong bối cảnh xã hội ta hiện nay khi mà nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là một đặc trưng nổi bật. Qua đó, tác giả nhấn mạnh chủ trương của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn và thiết thực khi phát động phong trào: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

ABSTRACT

We can easily recognise the influence of Confucianism to the development of Vietnamese cultural from the cultural historical perspectives. The paper originates from the doctrine ‘Chinh danh’ (Legitimate name) by Confucius. This doctrine was considered an advanced political – social ideology during ancient China, however, it is still valuable and applicable at present time. The author focuses on analysing the content of saying ‘It costs a fortune to buy a fame but fame on sale is at a very low cost’ and its application in Vietnam where socialism-oriented market economy is a distinguished feature. The author also emphasizes that it is quite appropriate and practical for Vietnamese Communist Party to launch the movement of ‘Study and follow the moral example of Ho Chi Minh’.

8

“Người Việt xấu xí” dưới mắt các nhà canh tân đầu thế kỉ XX

Ngô Thị Thanh

Một trong những nguyên tắc sống của người Việt là trọng tình nên trong giao tiếp thì thường lấy tình cảm để ứng xử. Do đó, trong cuộc sống của người Việt, văn hóa phê phán thường có tần số xuất hiện rất thấp. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu thế kỉ XX, hiện tượng văn hoá phê phán mà chúng ta tạm gọi là hiện tượng “Người Việt xấu xí”đã trở thành một khuynh hướng của xã hội. Điều đó lại được chính giới trí thức cấp tiến đương thời khởi xướng và họ nhận được sự đồng thuận của cả dân tộc. Bởi lẽ, hiện tượng văn hóa này xuất phát từ lòng yêu nước sâu sắc của họ trước cảnh thực dân xâm lược, trước sự bế tắc của các phong trào lực lượng vũ trang, họ không chịu khuất phục, họ tìm đến con đường đấu tranh mới, con đường cứu nước trên mặt trận văn hóa - tư tưởng.

ABSTRACT

An important Vietnamese behavioural principle is based on the caring for and of each other. Criticism usually appears in very low frequency in the culture. However, in the early 20th century, criticism became a common trend.. This phenomenon was at the time referred as the‘Ugly Vietnamese people’. This phenomenon originated among the intelligentsia and gained strong and popular support among the general Vietnamese population. The reason for this was that the Vietnamese people who are renown for their love of country were invaded by the colony. Vietnamese people fell under the weight of the colonial armed forces and the colonial machine and their efforts to regain independence were originally thwarted. Vietnamese people, however, did not relinquish their ownership of their nation and found new ways to fight their colonial master using both cultural and ideological means.

9

Khai thác và sử dụng tư liệu, hiện vật tại Bảo tàng Tiền Giang trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường phổ thông

Lê Thị Kim Loan

Trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, cha ông ta đã để lại nhiều di sản văn hóa vô cùng phong phú, chứa đựng truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất, vẻ vang của công cuộc dựng nước và giữ nước. Các di sản văn hóa vật thể, văn hóa tinh thần của dân tộc phải được trân trọng và giữ gìn. Tuy nhiên, các di sản văn hóa tự nó không nói lên ý nghĩa nếu chúng ta không nghiên cứu, khai thác để giới thiệu tuyên truyền về nó.

Một trong những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Lịch sử là giáo viên có thể tổ chức cho học sinh học tập tại Bảo tàng Tiền Giang với những tư liệu, hiện vật có liên quan. Từ đó giúp học sinh hiểu biết sâu sắc hơn bản chất sự kiện và giáo dục truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc cho học sinh.

ABSTRACT

Vietnamese history shows that much cultural heritage was left by our ancestors. Vietnamese cultural heritage provides evidence of a resilient, indomitable and glorious fighting tradition established in the defense of our country against invaders. The National cultural heritage, artifactual and spiritual, must be respected and preserved. However, our cultural heritages to be fully acknowledged must be subject to public exposure.

One method to improve the quality of the teaching and learning of Vietnamese history is for teachers to implement study programs at the Museum of Tien Giang where relevant materials and exhibits are to be found. Study programs such as this would enable students to obtain a deeper knowledge about national and local historical events. They would also be a useful adjunct to the education of students in patriotism and national pride.

10

Trao đổi thông tin quản lý: Tuyển sinh đại học, cao đẳng theo nhóm ngành - bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào tại trường Đại học Tiền Giang

Nguyễn Thế Hùng

Tuyển sinh vào học trong các trường đại học, cao đẳng không mới, nhưng phải làm thế nào để người học có cơ hội học tập ở trình độ đại học, phát huy hết khả năng và phù hợp sở thích của người học; giảm tốn kém cho xã hội… là một việc rất khó cho các trường đại học. Bài trao đổi thông tin quản lý góp một số suy nghĩ nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào trong những năm tiếp theo tại trường Đại học Tiền Giang.

ABSTRACT

Issues related to student needs and university enrolment are well known.  However, it remains difficult for universities to offer prospective candidates places at university. It also remains difficult to create an appropriate study environment to enable learners to fully realize their abilities and potential at the same time minimizing public and private expenditure. This paper aims to share management experiences and presents some means to improve the quality of student enrolment at Tien Giang University in the coming years.

11

“Tác phong công nghiệp” của người lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay

Đoàn Văn Re

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra nhiều vấn đề đặc biệt quan tâm: cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và năng lực của người lao động trong quá trình làm việc. Đối với người lao động, bên cạnh việc trang bị tri thức nghề nghiệp, kỹ năng lao động, một vấn đề không thể không chú ý đó chính là việc xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động không chỉ trong các công ty, xí nghiệp mà cả trong các đơn vị sự nghiệp hành chính nhà nước.

ABSTRACT

Many issues associated with the industrialization and modernization process such as infrastructure, the application of technological achievements to production and worker capacity are mostly and highly concerned. Therefore, it is required that workers should be equipped with professional knowledge and working skills. In addition, industrial behaviour which is too important to be neglected should be trained to workers of all types.

12

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Trung Thông

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường trong giai đoạn hiện nay là truyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ viên chức và sinh viên-học sinh nhằm giúp mọi người có nhận thức đúng trong việc thực thi pháp luật.

Qua kinh nghiệm công tác người viết trình bày một số giải pháp triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại trường Đại học Tiền Giang, để từ đó có thể từng bước điều chỉnh hoạt động này một cách hiệu quả  hơn.

ABSTRACT

An important task of educational institutes today is to educate officers, staff and students with knowledge of the law to enable them to be fully aware of the necessity to comply with the law.

The writer, with work experience in this field, presents various solutions to assist in the creation of awareness and to educate about the law at Tien Giang University. As a result, the task of law education can be fulfilled more effective by implementing a step by step adjustment.

13

Vai trò của các câu lạc bộ sinh viên trường Đại học Tiền Giang trong việc hình thành kỹ năng sống của sinh viên

Võ Văn Sơn

Kỹ năng sống là một trong những vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học, trở thành vấn đề “nóng” trong xã hội hiện nay. Việc giáo dục Kỹ năng sống càng trở nên cấp thiết với học sinh, sinh viên (HS, SV). Bởi vì HS, SV ngày nay không chỉ có vai trò “học để biết, học để tự khẳng định mình” mà còn có vai trò làm chủ “học để chung sống, học để làm”. Do đó, họ cần có nhiều kiến thức, kỹ năng khác nhau để làm tốt vai trò của mình trong thời đại mới.  Một số trường đã bắt đầu chú trọng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho HS, SV thông qua: ở một số môn học, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp,....Tuy nhiên, việc tham gia các Câu lạc bộ, đội, nhóm (CLB) cũng là một trong những hoạt động tích cực để rèn luyện kỹ năng sống cho HS, SV.

ABSTRACT

Living skills are issues most important to psychologists and educationists. They are also issues most prominent in society today. Living skills education is increasingly important to students because the ethos of students is to “study to know, study to assert themselves” and “study to live, study to work”. For this reason, students require additional knowledge and skills to enable them to perform well in their roles in this new era. Some Universities have begun to focus on living skills education for students by including subjects dealing with this subject and in extracurricular activities. This author suggests that students’ participation in clubs, teams and groups is also a means to incorporate the positive aspects of life skills training for students.

14

Tổ chức hoạt động học hợp tác trong quá trình dạy đọc hiểu tiếng Anh cho sinh viên không chuyên

Bùi Thị Nhật Tuyền

Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng phương pháp học hợp tác có thể giúp nâng cao kỹ năng đọc hiểu và thúc đẩy tinh thần học tập của sinh viên trong giờ học đọc hiểu Tiếng Anh. Trong thực tế, sinh viên không chuyên ngữ tại trường  Đại học Tiền Giang thường gặp nhiều khó khăn trong môn đọc hiểu Tiếng Anh. Các tiết đọc hiểu tại trường được dạy bằng phương pháp truyền thống. Sinh viên đọc bài một mình. Với phương pháp truyền thống, tôi nhận thấy rằng sinh viên không chuyên ngữ tại trường Đại học Tiền Giang không thể trao đổi ý của họ hay giúp đỡ lẫn nhau để học tốt hơn trong lớp. Tại trường Đại học Tiền Giang, phương pháp học hợp tác chưa được sử dụng rộng rãi. Do đó, mục đích của bài viết này  nhằm đề cập đến những yếu tố cần thiết của hoạt động học hợp tác trong một tiết dạy đọc hiểu và đồng thời giới thiệu mô hình học hợp tác được gọi là sự phân chia thành tựu trong nhóm (Student Teams Achievement Division). Hai hoạt động học hợp tác là cùng suy nghĩ và trao đổi nhóm (Think-Pair-Share) và cùng chụm đầu vào nhau (Numbered Heads Together) được áp dụng để giảng dạy môn đọc hiểu Tiếng Anh. Một số đề nghị cũng được đưa ra để giúp giáo viên tổ chức hoạt động học hợp tác một cách hiệu quả trong giờ dạy đọc hiểu Tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại trường Đại học Tiền Giang.

ABSTRACT

Numerous studies indicate that the application of cooperative learning methodology could greatly improve students’ reading ability and motivate learning in a reading teaching period. Non-English major students at Tien Giang University (TGU) often have difficulty in reading the English language. Reading classes at Tien Giang University are taught using traditional methods with students generally asked to read individually.

Traditional methods do not allow non-English major students at TGU to exchange ideas or to assist one another in the learning process. The co-operative learning method has not been widely used at TGU.

The author describes some elements of cooperative learning in a reading class and introduces two cooperative learning activities: the Student Teams Achievement Division model and the Think-Pair-Share and Numbered Heads. The author also provides suggestions to assist teachers to implement effective cooperative learning activities in teaching reading for non – English major students at Tien Giang University.

15

Mắc lỗi có phải là tất yếu trong khi thực hành nói tiếng Anh hay không?

Hà Danh Hùng

Nhiều giáo viên (GV) và sinh viên (SV) quan niệm rằng mắc lỗi trong việc học tiếng Anh nói chung và khi thực hành nói tiếng Anh nói riêng luôn mang một ý nghĩa tiêu cực, là điều không mong muốn, là dấu hiệu thất bại trong việc học và sử dụng ngôn ngữ. Tuy nhiên, thực tế thì không phải vậy. Lỗi của người học ngoại ngữ cung cấp cho người dạy lẫn người học nhiều thông tin có ý nghĩa. Do đó, việc tìm hiểu, phát hiện, phân tích lỗi, nguyên nhân gây lỗi và cách chữa lỗi khi người học sử dụng tiếng Anh là một công việc hết sức cần thiết nhằm đem lại hiệu quả cao cho việc dạy và học giao tiếp bằng tiếng Anh.

ABSTRACT

Many teachers and students regard errors in learning English in general, practising English in particular as something negative, undesirable and as a sign of failure in the process of learning and using language. However, it is not so in reality. Learners’ errors reveal a lot of meaningful information. Therefore, investigating, recognizing, analyzing errors as well as their causes and how to correct them when they are practising English are very necessary for teaching and learning communication in English with high quality.

16

Biện pháp phát triển nguồn nhân lực trường Đại học Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015

Huỳnh Thủy Chung, Văn Thị Thảo Trinh, Nguyễn Thanh Bình

Việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để phát triển nền kinh tế xã hội (KT-XH), đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước không thể thiếu vai trò của công tác giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). Để phát triển sự nghiệp CNH, HĐH, cần phải tập trung cao độ nhân tố con người, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao.

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức (CBVC) là điều kiện và nguồn lực quan trọng để Trường Đại học Tiền Giang thực hiện được nhiệm vụ của mình. Và, vai trò then chốt tạo ra chất lượng, hiệu quả của GD&ĐT chính là công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBVC.

ABSTRACT

Education and training are core issues in the mission to improve the quality of training of human resources and to develop the social economy and the ever-increasing requirements of the industrialization and modernization process. Highly qualified human resources are central to the development of industrialization and modernization.

The on-going development of staff and officers is an important condition for TGU to achieve its mission. The key to the creation of quality and efficiency in education and training is the task of developing staff and officers.

17

Trao đổi một số phương pháp, nội dung cơ bản xây dựng đề cương bài giảng các môn lý luận chính trị

Cao Phan Anh

Trong soạn giảng khâu đầu tiên quan trọng nhất là phải xây dựng cho được đề cương- cấu trúc bài soạn giảng. Xây dựng tốt đề cương bài soạn giảng là điều kiện, tiền đề góp phần quan trọng cho việc thành công của bài giảng sau này. Ngược lại, chuẩn bị không tốt giảng viên sẽ mất tự tin ngay từ đầu và các bước tiếp theo không tránh khỏi nhưng lúng túng.

Muốn xây dựng một đề cương bài giảng chúng ta cần phải quan tâm đến nhiều khâu- yếu tố khác nhau. Trong đó có những yếu tố cơ bản nhất không thể thiếu được trong quá trình xây dựng đề cương. Tác giả qua quá trình giảng dạy các môn lý luận chính trị trong nhiều năm, muốn  trao đổi với các giảng viên trẻ một vài suy nghĩ, kinh nghiệm ban đầu, hy vọng bài viết góp phần gợi mở một vấn đề mà người giảng viên không thể không quan tâm.

ABSTRACT

Outlining is  the most important step in preparing a lesson plan. The lecture once well-prepared enables lecturers to have a successful class while  poor preparation leaves lecturers unconfident at beginning, then confused and constrained later on.

A good outline requires various factors at different stages. Among of which are core factors which cannot be missed. The author with  many year experience in the field of teaching Political Sciences Module would like to exchange some thoughts and experience to younger lecturers. The author expects this paper arises an important issue which all lecturers are interested in.

18

Một số nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cơ bản rèn luyện ý chí trong thể dục thể thao

Trần Thanh Phong

Muốn đạt thành tích cao trong lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT), vận động viên (VĐV) không chỉ có sức mạnh cơ bắp, sức mạnh thể lực, trí tuệ, tư duy chiến thuật mà cần cả sức mạnh về ý chí tinh thần. Chỉ cần một ý chí kiên định, một sự quyết tâm, chúng ta sẽ làm nên điều kỳ diệu, tạo nên những kỳ tích trong hoạt động của mình. Bài viết tập trung giới thiệu một số nguyên tắc, phương pháp và biện pháp nhằm rèn luyện ý chí trong TDTT.

ABSTRACT

To achieve elite performance, athletes require muscular and physical strength, innate intelligence, intellectual acumen and mental endurance. Focused determination enables athletes to achieve often unexpected but exceptional personal goals. This research introduces some principles, methods and approaches to enhance determination in sports training.

19

Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học tại trường Đại học Tiền Giang

Võ Kim Nhạn

Bài viết này phân tích đánh giá thực trạng về phương pháp dạy học hiện nay ở Khoa Kinh tế Xã hội tại trường Đại Học Tiền Giang, sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học. Muốn đổi mới được phương pháp dạy học thì phải đổi mới nhiều mặt: cơ sở vật chất, học liệu, phương pháp dạy học, thiết bị dạy học;  nếu thiếu một trong các yếu tố trên thì việc đổi mới sẽ không thành công.

ABSTRACT

This article reviews the current teaching methodology used by lecturers in the  Socio-Economics Department of Tien Giang University. It also describes  the innovations required for improving the quality of training. Such innovation will require many changes including in infrastructure,  facilities, materials, teaching methodology and equipment. All of which should be implemented simultaneously for successful innovation.

20

Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Tiền Giang

Phạm Thị Phượng

Ngành ngân hàng được coi là ngành kinh tế huyết mạch, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nước giao cho, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra đối với ngành ngân hàng là phải xây dựng hệ thống đủ mạnh trên tất cả các lĩnh vực. Nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi sự luân chuyển vốn nhanh. Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới cơ cấu tổ chức về nghiệp vụ ngân hàng đã tập trung cải tiến chế độ thanh toán không dùng tiền mặt đặc biệt là thanh toán qua thẻ. Thẻ thanh toán đã xuất hiện trên thế giới từ hơn 50 năm qua và đã có được những bước tiến rất dài về kỹ thuật công nghệ cũng như về quy mô sử dụng. Tại Việt Nam, thẻ thanh toán chỉ mới xuất hiện hơn 15 năm nay, nhưng đang có những bước phát triển nhanh chóng. Tại Tiền Giang, thẻ thanh toán chỉ mới xuất hiện hơn 05 năm nay và bước đầu đã có những bước phát triển đáng kể trong hai năm gần đây.

ABSTRACT

The banking sector is considered as the lifeblood of economic operations, particularly important contribution to promote economic growth, to implement the key tasks for the Party and State, one of the most pressing issues posed to the banking industry is to build a system strong enough in all areas. Commodity economy operating under the market orientation requires the rapid flow of capital. So, in parallel with the restructuring of the organization of banking, there has focused improvement regime of non-cash payment, especially by using cards. Payment cards have appeared in the world from more than 50 years and have had very long strides in technology as well as in scale use. In Vietnam, the only payment card that appears more than 15 years but is taking steps to develop rapidly. In Tien Giang, payment cards only appear more than 05 years and initially there were significant developments in the last two years.

21

Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của các dân tộc thiểu số: Nghiên cứu trường hợp người Khmer ở Trà Vinh và người Chăm ở An Giang

Nguyễn Quốc Nghi

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của người Khmer ở Trà Vinh và người Chăm ở An Giang. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 150 hộ Khmer và 90 hộ Chăm. Mô hình Binary Logistic được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của người Khmer và Chăm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức của hộ Khmer ở tỉnh Trà Vinh là: trình độ học vấn của chủ hộ, số thành viên trong gia đình, loại hộ, việc tham gia tổ chức xã hội, loại hình nghề nghiệp của hộ. Đối với người Chăm ở tỉnh An Giang thì các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng chính thức là: trình độ học vấn của chủ hộ, số thành viên trong hộ, diện tích đất của hộ, loại hộ nghèo và tham gia sản xuất nông nghiệp.

ABSTRACT

This research aims to identify factors that influence the official credit requirements of the Khmer people in Tra Vinh Province and in the Cham people in An Giang Province. Direct interview was used to obtain data from  150 Khmer households and 90 Cham households. Use of the binary logistic model identified factors that influence the need for official credits of these Khmer and Cham people. Results show that factors that influence Khmer people in Tra Vinh Province include the householder’s educational level, the number of household members, household type, community services participation and the householder’s occupation. Factors found to influence the Cham people of An Giang Province include the householder’s educational level, the number of household members, household area, type of household which is economically deprived and the participation of the household in agricultural production.

22

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại tỉnh Tiền Giang

Phạm Thị Phương Thảo

Bài viết này khám phá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng (NH) gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở tỉnh Tiền Giang. Một nghiên cứu định lượng với mẫu là 215 khách hàng cá nhân được thực hiện để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết. Dựa trên các nghiên cứu của những tác giả từ các nước trên thế giới, kết hợp với phương pháp sử dụng kinh tế lượng hồi quy đa biến để phân tích, cho thấy kết quả như sau: người dân tỉnh Tiền Giang khi quyết định gửi tiền tiết kiệm của mình quan tâm nhiều nhất đến yếu tố khuyến mãi, kế đến là sự thuận tiện, chất lượng dịch vụ, thương hiệu NH và sau cùng là mức lãi suất niêm yết.

ABSTRACT

This paper identifies and investigates factors affecting bank selection that individual customers in Tien Giang Province apply when depositing savings money. Quantitative research methodology based on 215 customers was developed to assess the scale of savings and to test theoretical models. The analytical process is based on current research using the multiple regression approach in econometrics. Results show that when choosing a bank to deposit savings money Tien Giang people are primarily interested in promotion programs, and  then convenience, followed by the quality of service with brands and interest rates last.

23

Định lý minimax cho hàm có tính lồi

Hồ Công Xuân Vũ Ý

Mục đích của bài viết là chứng minh đầy đủ và chi tiết định lý minimax cho hàm có tính lồi mà nó đã được tác giả dùng trong bài viết “trò chơi ma trận và định lý minimax” [5].

ABSTRACT

The purpose of this paper is to completely and specifically prove the minimax theorem for functions with convexity which was used by the author of the article “matrix games and minimax theorem” [5].

24

Xác định màu vẽ trong bản đồ

Huỳnh Huy Việt

Để vẽ bản đồ mạch nước ngầm, thông thường người ta đo điện trở suất (bằng máy đo chuyên dụng) tại những điểm cần vẽ, sau đó dùng màu sắc (trên bản đồ) để mô tả độ nông – sâu, tính chất hoá – lý … của mạch nước ngầm. Thông thường số liệu đo được thực tế không liên tục, và đặc biệt - không tuân theo một quy luật biến thiên (mà theo nhiều chiều biến thiên) … điều này làm cho việc xác định màu vẽ hết sức phức tạp. Từ những năm cuối thế kỷ 20, bộ môn toán học “giải tích mờ” và “điều khiển mờ” đã giải quyết cơ sở khoa học cho vấn đề này.

            Bài viết này nghiên cứu cụ thể việc ứng dụng giải tích mờ để vẽ bản đồ mạch nước ngầm, đồng thời phục vụ cơ sở khoa học cho luận văn tiến sĩ vật lý địa cầu của Nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Thành (Sở Khoa học & Công nghệ Tiền Giang) năm 2011 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu kiểm nghiệm thực tế được đo tại tỉnh Tiền Giang.

ABSTRACT

To map the underground water streams, generally, people measure electrical resistance (with dedicated tester) at the point to draw, then use colors (on the map) to describe the shallow - depth and characteristics of chemistry – physical properties ... of underground water streams. Usually, the actual measured data is not continuous, and in particular - do not follow a variable rule (which varies in according to multiple dimensions) ...This makes the identification of drawing colors very complicated. Since the late 20th century, the math “fuzzy calculus” and “fuzzy control” have found out and served as a scientific base for this problem.

This article studies in details the application of fuzzy analysis to map underground water streams, while serving on a scientific basis for the doctoral thesis of earth physics PhD candidate Nguyen Xuan Thanh (Department of Science & Technology of Tien Giang Province) in 2011, carried out at the University of Natural Sciences, Ho Chi Minh city. Actual test data were measured in Tien Giang province.

25

Web ngữ nghĩa và mô hình ứng dụng trong giáo dục

Dương Văn Hiếu

Web ngữ nghĩa là một lĩnh vực nghiên cứu có sức hấp dẫn lớn đối với nhiều nhà nghiên cứu về lĩnh vực tổ chức và khai thác thông tin trên mạng Internet. Nó đã trở thành một công cụ mạnh mẽ và hữu dụng trong việc lưu trữ, biểu diễn và tím kiếm thông tin theo ngữ nghĩa. Thông qua bài báo này, chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn đọc những thông tin khái quát về các công nghệ Web ngữ nghĩa và khả năng ứng dụng của Web ngữ nghĩa. Đặc biệt là khả năng ứng dụng của Web ngữ nghĩa trong môi trường giáo dục.

ABSTRACT

The Semantic Web is of great concern for those who are interested in constructing and retrieving information on the Internet. It is a powerful and useful tool for data storage, information scribbling and retrieving data for semantic searching. This paper introduces general information about Semantic Web technology and its application, especially in the academic environment.

26

Cây tìm kiếm Monte Carlo - Một phương pháp tìm kiếm trên không gian lớn

Nguyễn Minh Khoa

Trong lý thuyết đồ thị và trí tuệ nhân tạo có đề cập đến rất nhiều phương pháp tìm kiếm nhằm tìm ra một kết quả mong muốn của một bài toán cụ thể nào đó. Đa phần các thuật toán hiện có đều áp dụng được trên những không gian tìm kiếm vừa phải, hoặc dùng các hàm ước lượng heuristic. Xây dựng hàm ước lượng chính xác là một công việc tương đối khó khăn. Bài báo này trình bày phương pháp dùng cây tìm kiếm Monte Carlo, một phương pháp đang rất hiệu quả trong nhiều bài toán tìm kiếm trên không gian tìm kiếm lớn và phức tạp.

ABSTRACT

Many search methods exist in graphic theory and artificial intelligence that provide expected results for any search problem. Most existing methods can be used in small or medium search spaces, or by the use of heuristic evaluation functions. It is relatively difficult to establish a precise evaluation. This paper presents a Monte Carlo Tree Search (MCTS)-applied method, generally considered effective in searching within large and complex search spaces.

27

Nghiên cứu tạo sản phẩm bột cá từ phụ phẩm cá tra và khảo sát tính năng công nghệ ứng dụng trong chế biến thực phẩm

Phạm Đỗ Trang Minh, Trần Bích Lam

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số tính năng công nghệ của protein thủy phân từ phụ phẩm cá tra. Bột cá (fish protein concentrate, FPC) sấy phun có màu vàng sáng và chứa 93,29% protein. Các tính năng công nghệ của FPC được mô tả bao gồm khả năng hòa tan, tính năng tạo nhũ và khả năng tạo bọt. Ngoài ra, sản phẩm bột cá được gợi ý sử dụng trong một số sản phẩm thực phẩm và được so sánh với các loại thực phẩm khác. Kết quả cho thấy khả năng tạo bọt và khả năng tạo nhũ của FPC thấp hơn so với albumin trứng và protein trong huyền phù.

Từ khóa: sản phẩm thủy phân protein cá, phụ phẩm cá tra, tính năng công nghệ.

ABSTRACT

This research investigates some technological features of hydrolyzed protein from catfish products. Spray-dried Fish Protein Concentrate (FPC) is bright yellow and contains 93.29% protein. FPC can solute, create emulsifier and foam. The paper also suggests the use of FPC in food processing and makes a comparison between FPC with other food products. The results show that FPC is worse than egg albumin and suspension protein in creating foam and emulsion.

Keywords: fish protein hydrolysis, catfish by-product, functional properties.

28

Ảnh hưởng của xử lý kiềm đến các tính chất của Carrageenan được chiết từ rong sụn (Kappaphycus alvarezi)

Nguyễn Thị Hằng Phương

Carragenan là một polysaccharide tự nhiên được chiết suất từ rong sụn (Kappaphycus alvarezii). Chúng được xem như là một gelatin rong biển giống agar agar. Carrageenan được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm và các ngành công nghiệp khác như là các tác nhân làm  đặc và ổn định. Xử lý kiềm là một công đoạn quan trọng trong quá trình tách carrageenan từ rong sụn. Kiềm được sử dụng vì nó gây ra thay đổi hóa học làm tăng độ bền gel của carrageenan. Trong nghiên cứu này ứng dụng hai loại kiềm (KOH, NaOH) để xử lý rong. Ảnh hưởng của các loại kiềm đến tính chất của carrageenan đã được nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc dùng KOH xử lý rong để thu hồi carrageenan và làm tăng độ bền gel của carrageenan thì cao hơn so với dùng NaOH. Tuy nhiên, hiệu quả của việc dùng NaOH xử lý rong để thu hồi carrageenan có độ nhớt cao thì tốt hơn so với dùng KOH.

Từ khóa: rong sụn; carrageenan; kiềm.

ABSTRACT 

Carrageenan is a natural polysaccharide extracted from red seaweed (Kappaphicus alvarezii). It is considered a seaweed gelatin similar to agar. Carrageenans are widely used in food processing and other industries as thickening and stabilizing agents. Alkali treatment is an important step in the extraction of carrageenan from red seaweed.

 Alkali is used because it causes a chemical change that leads to increased gel strength in the final product. The current study proposes the use of two alkalies KOH and NaOH for red seaweed treatment. The effects of alkali type to properties of carrageenan are investigated. The study shows that for the purposes of carrageenan recovery and carrageenan gel increase, KOH produced better results than NaOH. However, NaOH is better than KOH in red seaweed treatment for high viscosity carrageenan.

Keywords: red seaweed; carrageenan; alkali.

29

Nghiên cứu chế biến xoài sấy tẩm gia vị

Nguyễn Vân Ngọc Phượng

Xoài (Mangifera Indica) là loại quả nhiệt đới rất ngon, có hương vị tổng hợp của đu đủ, dứa, cam. Xoài là loại quả có nhiều thịt quả bám chắc vào hạt (hạt chiếm 5÷10% khối lượng quả), khi chín có màu từ phớt xanh đến màu vàng cam. Ở Việt Nam xoài có rất nhiều giống: xoài cát Hòa Lộc, xoài tượng, xoài 3 mùa, … Giống xoài thơm (xoài mũ, xoài 3 mùa) có quả hơi giống xoài cát nhưng bé hơn, vỏ quả dày nên có thể vận chuyển đi xa dễ dàng, có xuất xứ từ vùng Cái Bè (Tiền Giang). Loại xoài này phẩm chất kém xoài cát, thịt quả nhão, ngọt vừa phải và có mùi nhựa thông. Nếu dùng trong ăn tươi, giá trị thương phẩm của xoài kém, vì vậy cần nghiên cứu chế biến thích hợp để làm tăng giá trị kinh tế của xoài 3 mùa.[1], [9]

Xoài sấy tẩm gia vị được chế biến từ xoài thơm, sau khi chọn được độ chín kỹ thuật, tiến hành xử lý sơ bộ, chần, tẩm gia vị, và sấy đến độ ẩm thích hợp cho quá trình bảo quản. Trong đề tài này, quá trình chần, sấy được tiến hành ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau để tìm ra các thông số tối ưu giúp cho sản phẩm đạt trạng thái, màu sắc đẹp và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Sau khi chần tiến hành phối chế ở các tỷ lệ gia vị khác nhau nhằm làm tăng giá trị cảm quan, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm.

Từ khóa: xoài thơm, nhiệt độ chần, sấy.

ABSTRACT

Mango (Mangifera Indica) is a tropical fruit. Its flavor is generally thought to be delicious comprising a mixture of papaw, pineapple and orange. The mango is fleshy and adheres closely to its large seed or stone (the stone accounts for 5÷10% of the total weight of the mango). Mangoes are light green or yellow when ripe.  In Vietnam, there are many mango species, for example, the Hoa Loc mango (The Hoa Loc mango has a yellow, granulated resembling the surface of sand). Another variety is the Tuong mango (The Tuong mango is large and best eaten in its unripe state). Yet another variety is the Three Season mango (This mango contains much juice, however, most people find the juice to be unpalatable). These mangoes are indigenous to the Cai Be district of Tien Giang province. The Three Season mango and similar types resemble the Hoa Loc mango. However, compared with the Hoa Loc mango, they are smaller and have thicker skin. As a result, it makes these types of mango easier to transport. However, the Three Season mango is of lower quality than the sandy-skinned Hoa Loc mango. The flesh of the Three Season mango is soft, semi-sweet with a pine-like flavor. The Three Season mango and similar types of mangoes are low quality as eaten when it is fresh. Therefore, further research is required to add up values to these low quality mangoes.

Dried spiced mangoes are made from the Three Season mango and similar types of mango. These types of mango require some ripening before processing. The processing of these mangos includes slow cooking prior to adding spices. Finally, processed mangoes are dried until a prescribed amount of juice remains in the fruit. The research examines the optimum parameters of temperatures and times required at differing stages of the treatment process to add value to the fruit by improving the appearance, colour and taste, in accordance with food safety standards. It will also consider a variety of spices and the ratio of spices necessary to increase the quality of the mango and to increase the preservation time.

Key words: flavour, temperature, slow cooking, dried…

30

Nước rễ tranh, mía lau đóng chai

Lê Thị Kim Loan, Huỳnh Thị Kim Nữ, Nguyễn Thị Mộng Tuyền

Với mục đích tạo ra sản phẩm “Nước rễ tranh, mía lau đóng chai” vừa có chất lượng cao vừa đảm bảo an toàn thực phẩm, chúng tôi tiến hành khảo sát tỉ lệ phối chế thích hợp giữa rễ tranh và mía lau song song với việc lựa chọn phương pháp trích li hiệu quả. Sau đó, tiếp tục nghiên cứu sự thay đổi các giá trị pH, hàm lượng chất khô, chế độ li tâm cũng như nhiệt độ và thời gian tiệt trùng để tìm ra các thông số tối ưu nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

ABSTRACT

To make high quality bottled “Tranh Root and Lau Sugarcane Juice” that complies with food safety requirements, the author investigated the ratio between the two ingredients and a selection of effective extraction methods. The author describes changes to pH values and dry ingredient capacities using centrifugal force. The author also describes temperature ranges and sterilization times to record optimum applicable parameters required to meet customer needs.

31

Cơ thể con người và nhiệt động học

Đặng Hoàng Dũng

Một lĩnh vực ứng dụng quan trọng và bổ ích của nhiệt động học là các hệ thống sinh học, là những nơi khá hoàn chỉnh và thú vị cho các quá trình truyền nhiệt và các quá trình biến đổi. Các hệ thống sinh học không ở trong trạng thái cân bằng nhiệt nên phân tích chúng là điều không dễ dàng.

ABSTRACT

Thermodynamics has an important and useful application in biological systems which are relatively complete and good positions for heat transfer and changing processes. Biological systems are not in thermodynamic equilibrium. Thus, it is not easy to analyze them.

32

Ổn định khung đàn dẻo với liên kết nửa cứng sử dụng phương pháp phần tử rời rạc kết hợp công thức thực nghiệm Merchant - Rankine

Ông Kim Minh

Trong các phương pháp tính toán kết cấu, phương pháp Phần tử Hữu hạn (PTHH) được sử dụng rộng rãi và có độ chính xác cao. Tuy nhiên, việc tìm kiếm những phương pháp mô phỏng khác, tin cậy và đơn giản để giải quyết các bài toán đặc thù khác nhau vẫn rất cần thiết. Trong bài báo này, tác giả sẽ trình bày phương pháp Mechant-Rankine dựa trên cơ sở của phương pháp Phần tử Rời rạc Biến thể (PTRRBT) để phân tích ổn định khung phẳng có liên kết nửa cứng. Phương pháp này có thể giải quyết đồng thời bài toán phi tuyến hình học, phi tuyến vật liệu và phi tuyến liên kết. Chương trình PLANE_FRAME2 được xây dựng trên Matlab dựa trên cơ sở phương pháp này được dùng để khảo sát một số ví dụ cụ thể, kết quả cho thấy phương pháp PTRRBT đơn giản và hiệu quả khi sử dụng.

ABSTRACT

The finite element method with high level of accuracy is widely used in structural analysis. However, there still exists the needs of other methods which is simpler and more reliable. This article presents Mechant-Rankine method based on the Discrete Element Method Variation for frame stability analysis. This method can be applied for the problems related to nonlinear geometry, nonlinear material and nonlinear hyperlinks. PLANE_FRAME2 based on Matlab and this method to investigate some real works. The experimental results show that DEMV is easy to use and is an effective tool.

33

Ổn định kết cấu vỏ trụ chịu áp lực ngang có bề dày thay đổi

Nguyễn Thành Vinh

Bài báo phân tích ổn định của vỏ trụ có chiều dày thay đổi theo qui luật  hình sin. Lực tới hạn của vỏ trụ tựa đơn quanh biên được xác định bằng phương pháp năng lượng. Ảnh hưởng của các thông số chiều dày thay đổi tới lực tới hạn được khảo sát.     

ABSTRACT

This paper analyzes the stability of cylindrical shell thickness variations in accordance with sine rule. The limited force of the cylindrical shell is determined by the energy method. Influence of the variable thickness parameters to limited force is investigated.

34

Giải pháp xử lý nền đường qua vùng đất bùn yếu

Nguyễn Tuấn Phương

Trong những năm gần đây có một kết cấu móng mới sử dụng cho công trình đường đắp qua nền đất yếu , gọi là “sự kết hợp vải địa kỹ thuật và đất đắp trên nền cọc” được sử dụng. Hiện nay ứng xử của hệ này đã được phân tích để nghiên cứu các phương pháp tính toán cho phép xác định kích thước nền có cốt, đưa ra các kiến nghị mới cho đất đắp gia tải trên cọc chịu tải trọng tĩnh. Sự phát triển mới của những phương pháp này cho thấy khả năng thực hiện tương thích cho ứng xử của kết cấu hỗn hợp. Phương pháp này khác hẳn những phương pháp đã có trước. Bài viết giới thiệu phương pháp tính toán mới và những điều chỉnh loại móng cho công trình gần đây.

ABSTRACT

Recent years have seen the development of a new kind of foundation structure for embankment on soft ground called ‘The Combination of Geotextile and pile-supported embankment. The behavior of this system is analyzed to consider the methods of calculation used for determining the size of foundations with core. The study also proposes solutions for soil enforcement by static load impact on piles. This new method can be applied to the behaviours of composite structure. This paper describes a new method for calculation and adjustment of the groundwork used for recent works.

35

Xây dựng văn hóa trường học ở trường Đại học Tiền Giang theo hướng tiếp cận văn hóa của “Tổ chức học hỏi”

Nguyễn Quang Khải

Trường Đại học Tiền Giang (ĐHTG) đã qua 6 năm xây dựng và phát triển. Chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 xác định “Xây dựng rường ĐHTG thực sự là trường của cộng đồng, do cộng đồng và  vì cộng đồng, trở thành một trong những nguồn tri thức, văn hóa tạo động lực phát triển bền vững tỉnh Tiền Giang và các tỉnh lân cận thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long”. Thực hiện định hướng phát triển này, nhà trường đã, đang và cần xây dựng môi trường văn hóa học đường theo hướng tiếp cận văn hóa của “tổ chức  học hỏi” với các đặc điểm: Cấu trúc bộ máy mạnh về quan hệ chiều ngang, chiến lược phát lộ, lãnh đạo tốt, phân quyền mạnh, chia sẻ thông tin kịp thời, xây dựng môi trường nội bộ đoàn kết thống nhất, văn hóa ứng xử hài hòa.

ABSTRACT

Tien Giang University (TGU) has passed over six years of its construction and development. The Strategy of its Development in the period of 2011-2020 and its vision to 2030 has stated clearly "Building TGU  is truly for community, because of community and for community to become one of the sources of knowledge, culture  creating motive power for sustainable development of Tien Giang Province and its neighboring provinces in the Mekong Delta”. In order to carrying out this orientation, the school has and will build the academic culture atmosphere orienting to cultural approach of "learning organization" with the characteristics: strong re-structure of widthwise relationship, developing strategy, good leadership, strong decentralization and  sharing  information timely,  behaving culture in harmony.