Tag

;

Chia sẻ

Đề cương chi tiết học phần năm học HKI 2019-2020

11-09-2019

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên Lý luận chính trị

Trình độ: Đại học và Cao đẳng (Sư phạm)

 

1. Tên học phần: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Mã học phần: 00033

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

-  Lý thuyết: 33 tiết

- Thảo luận: 12 tiết

4. Điều kiện tiên quyết: Không

5. Mục tiêu chung

Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:

- Về kiến thức: Hiểu được những vấn đề cơ bản và có hệ thống về triết học Mác – Lênin;

- Về kỹ năng: Xây dựng được thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật, làm nền tảng lý luận cho việc nhận thức các môn khoa học khác và giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Về thái độ: Có thái độ đúng đắn đối với giá trị, bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác – Lênin; xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt nội dung:

Học phần gồm có 3 chương với những nội dung cốt lõi sau:

- Chương 1: Khái quát về triết học, triết học Mác – Lênin và vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội;

- Chương 2: Vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức;

- Chương 3: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp và dân tộc, nhà nước và cách mạng xã hội, ý thức xã hội; triết học về con người.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần:

 

 

Chương

 

Nội dung chi tiết

 

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể [1]

Hình thức
dạy - học

 

Nhiệm vụ sinh viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

8 tiết (lý thuyết: 6 tiết; thảo luận: 2 tiết)

 

 

1.1. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

 

 

 

2 tiết

(Tiết 1, tiết 2)

     

 

- Đọc Giáo trình (GT) tr.1 – 18.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.17- 38.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Nguồn gốc và định nghĩa triết học.

   + Đối tượng của triết học.

   + Vì sao nói triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

  

 

 

- Vấn đề cơ bản của triết học:

    + Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

+ Sự ra đời của thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.

1.1.1. Khái lược về triết học

  1. Nguồn gốc của triết học
  2. Khái niệm triết học
  3. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
  4. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

Hiểu

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

Lên lớp

Lên lớp

SV tự nghiên cứu

1.1.2. Vấn đề cơ bản của triết học

  1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
  2. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
  3. Thuyết có thể biết (thuyết Khả tri) và thuyết không thể biết (thuyết Bất khả tri)

 

  1. Biện chứng và siêu hình
    1.  Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
    2.  Các hình thức phép biện chứng trong lịch sử

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

  

Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

  

1.2. TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 3, tiết 4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

SV tự nghiên cứu

- Đọc GT tr.18 - 52.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.38 - 165;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 + Sự ra đời và phát triển của triết học Mác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là gì?

 

 

 

+ Vai trò của V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác.

1.2.1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác- Lênin

1.2.1.1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác

     - Điều kiện kinh tế - xã hội

     - Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

     - Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

1.2.1.2. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác

     - Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 – 1844).

     - Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

     - Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học (1848 -1895).

1.2.1.3. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện.

1.2.1.4. Giai đoạn của Lênin trong sự phát triển triết học Mác

   - Hoàn cảnh lịch sử V.I.Lênin phát triển triết học Mác

   - V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác và triết học Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá  độ  lên  chủ nghĩa xã hội.

1.2.2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin

1.2.2.1. Khái niệm triết học Mác – Lênin

1.2.2.2. Đối tượng của triết học Mác – Lênin

1.2.2.3. Chức năng của triết học Mác - Lênin

 

 

 

2 tiết

(Tiết 5, tiết 6)

 

 

Hiểu

 

 

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

    

 

 Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin là gì?

 

1.2.3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

  - Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

  - Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.

 - Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

 

 

 

Lên lớp

 

 

Triết học Mác - Lênin có vai trò gì trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

 

THẢO LUẬN

  

  1.  Triết học là gì ? Vì sao nói triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

  2. Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một một cuộc cách mạng vĩ  đại trong lịch sử triết học?

  3. Phân tích vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

 

 

2 tiết

(Tiết 7, tiết 8)

 

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

 

 

 

 

Chương 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

19 tiết (lý thuyết: 15 tiết; thảo luận: 4 tiết)

 

 

 

 

 

2.1. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

 

 

 

2 tiết

(Tiết 9, tiết 10)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Biết

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

Lên lớp

 

Lên lớp

 

SV tự nghiên cứu

 

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.53  –  83.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.166 - 211;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Những quan niệm về phạm trù vật chất.

  

   + Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa gì?

    + Vật chất có những hình thức tồn tại nào?

 

    +Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện như thế nào?  

2.1.1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất

2.1.1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về phạm trù vật chất

2.1.1.2. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất

  1.  Quan niệm triết học Mác - Lênin về vật chất
  2.  Các hình thức tồn tại của vật chất

 

 

2.1.1.5. Tính thống nhất vật chất của thế giới

  1. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
    1. Nguồn gốc của ý thức
    2. Bản chất của ý thức
    3. Kết cấu của ý thức

 

1 tiết

(Tiết 11)

Hiểu

 

 

Biết

 

Lên lớp

Lên lớp

SV tự nghiên cứu

    + Nguồn gốc và kết cấu của ý thức.

 

    + Vì sao nói: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”?

   

  1. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
    1. Quan điểm của CNDT và CNDVSH

2.1.3.2. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

1 tiết

(Tiết 12)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

    + Nêu quan điểm của triết học Mác-Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

THẢO LUẬN

 

  1. Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”.

  2. Phân tích cơ sở triết học trong khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam: "Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan".

 

1 tiết

(Tiết 13)

 

 

Vận dụng

 

 

 

Lên lớp

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

 

Kiểm tra thường xuyên

1 tiết

(Tiết 14)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

 

  1. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 15, tiết 16)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.83  –  112.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.212- 341

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Mối  quan hệ  giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

    + Phép biện chứng duy vật là gì?

    

 

 

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển.

   + Quan điểm toàn diện được thể hiện như thế nào trong đường lối đổi mới đất nước ta hiện nay?

2.2.1. Hai loại hình biện chứng và PBC duy vật

2.2.1.1. Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

2.2.1.2. Khái niệm phép biện chứng duy vật

 

 

 

 

 

 

  1. Nội dung của phép biện chứng duy vật
    1.  Hai nguyên lý của PBC duy vật

    - Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

 

    - Nguyên lý về sự phát triển

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

  1.  Các cặp phạm trù của PBC duy vật

 

  • Cái riêng và cái chung

 

 

  • Nguyên nhân và kết quả

 

 

  • Tất nhiên và ngẫu nhiên

 

 

  • Nội dung và hình thức

 

 

  • Bản chất và hiện tượng

 

 

  • Khả năng và hiện thực

 

 

2 tiết

(Tiết 17, tiết 18)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Lên lớp

 

SV tự nghiên cứu

 

Lên lớp

SV tự nghiên cứu

 

SV tự nghiên cứu

  + Quan hệ biện chứng của từng cặp phạm trù. Lấy ví dụ và phân tích làm rõ.

  + Ý nghĩa phương pháp luận.

 

 

2.2.2.3. Các quy luật cơ bản của PBC duy vật

 

   - Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

 

 

 

   - Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

 

 

 

 

   - Quy luật phủ định của phủ định

 

 

2 tiết

(Tiết 19, tiết 20)

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

  + Vị trí, vai trò và nội dung của từng quy luật trong phép biện chứng duy vật.

  + Phân tích sự vận dụng quy luật lượng – chất trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường.

 

 

  + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

 

  + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.

THẢO LUẬN

 

  1. V.I.Lênin cho rằng: “Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp” của sự vật đó” (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M. 1979, t.42, tr.364). Hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm nêu trên và ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn.

  2. Khi nghiên cứu mối quan hệ biện chứng của các cặp phạm trù cái chung và cái riêng; nguyên nhân và kết quả; nội dung và hình thức, anh/ chị rút ra bài học gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.

  3. Trong "Bút ký triết học", V.I.Lênin viết: "Phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập" (V.I. Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M.1978, t. 29, tr. 379). Hãy giải thích luận điểm trên và nêu ý nghĩa của nó trong quá trình hội nhập quốc tế của nư­­­ớc ta hiện nay.

 

 

 

 

 

2 tiết

(tiết 21, tiết 22)

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

  1. LÝ LUẬN NHẬN THỨC

 

 

 

 

3 tiết

(Tiết 23, tiết 24, tiết 25)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Đọc GT tr.112  –  124.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.342- 395;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

 

2.3.1. Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng

  - Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người

  - Hai là, công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

  - Ba là, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung

  1. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức

    - Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người

   - Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển

   - Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người

   - Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

  + Nguồn gốc, bản chất của nhận thức.

2.3.3. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

   - Phạm trù thực tiễn

   - Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

   + Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

2.3.4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức

   - Nhận thức cảm tính

   - Nhận thức lý tính

   - Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

   - Sự thống nhất giữa trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

   + Nêu mối quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

2.3.5. Tính chât của chân lý

   - Quan niệm về chân lý

   - Các tính chất của chân lý

 

Biết

 

SV tự nghiên cứu

  + Chân lý là gì? Nêu các tính chất của chân lý.

THẢO LUẬN

     

  1. Trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán", V.I. Lênin viết: "Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhận thức" (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M. 1981, t.11, tr.167). Hãy giải thích luận điểm trên và nêu ý nghĩa của vấn đề này trong việc đấu tranh khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều ở một số cán bộ nước ta hiện nay.

  2. Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”. (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, M. 1981, t.29, tr.179).

 

1 tiết

(Tiết 26)

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm, Bộ môn ra đề)

 

1 tiết

(Tiết 27)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập lại kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV

Chương 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

18 tiết (lý thuyết: 12 tiết; thảo luận: 6 tiết)

 

3.1. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

 

3 tiết

(Tiết 28, tiết 29, tiết 30)

 

 

- Đọc GT tr.126-146.

- Đọc TLTK:

  Số (1) tr.430 – 468;

  - Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Việc nghiên cứu vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển xã hội có ý nghĩa phương pháp luận gì?

3.1.1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

Hiểu

 

Lên lớp

3.1.2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

3.1.2.1. Phương thức sản xuất

3.1.2.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

   

   + Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của xã hội.

3.1.3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

3.1.3.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

3.1.3.2. Quy luật về mối  quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

  - Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

  - Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

  - Ý nghĩa trong đời sống xã hội

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

  + Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.

  + Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.

3.1.4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên

3.1.4.1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

3.1.4.2. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người

3.1.4.3. Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

  + Tính lịch sử - tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội.

3.2. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC

 

 

2 tiết

(Tiết 31, tiết 32)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

Lên lớp

SV tự nghiên cứu

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.146-174.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.469 – 520;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Những đặc trưng cơ bản của giai cấp.

  

 

 + Vì sao đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp?

 

 

 

   + Nêu đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

3.2.1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp

3.2.1.1. Giai cấp

  - Định nghĩa giai cấp

  - Nguồn gốc giai cấp

  - Kết cấu xã hội – giai cấp

 

 

3.2.1.2. Đấu tranh giai cấp

  - Tính tất yếu và thực chất của đấu tranh giai cấp

  - Vai trò của đấu tranh giai cấp trong sự phát triển của xã hội có giai cấp.

3.2.1.3. Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản

  - Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền

  - Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

  - Đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

3.2.2. Dân tộc

3.2.2.1. Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc

  - Thị tộc

  - Bộ lạc

  - Bộ tộc

3.2.2.2. Dân tộc – hình thức cộng đồng người phổ biến hiện nay

  - Khái niệm dân tộc

  - Quá trình hình thành các dân tộc ở châu Âu và đặc thù sự hình thành dân tộc ở châu Á

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

 

 

Lên lớp

 

  

 

+ Nêu các hình thức cộng đồng người trong lịch sử trước khi hình thành dân tộc.

 

 

  + Khái niệm dân tộc và quá trình hình thành các dân tộc ở châu Âu và đặc thù sự hình thành dân tộc ở châu Á.

 

3.2.3. Mối quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại

3.2.3.1. Quan hệ giai cấp – dân tộc

  - Giai cấp quyết định dân tộc

  - Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp

3.2.3.2. Quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

   + Mối quan hệ giai cấp, dân tộc với nhân loại.

THẢO LUẬN

 

 

   1. Phân tích nội dung cơ bản của “quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng quy luật này vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào?

  2. Phân tích quan điểm của Mác: “Sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng học thuyết hình thái KT-XH vào thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay như thế nào?    

  3. Vì sao đấu tranh giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội có giai cấp? Phân tích những đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

 

 

 

 

3 tiết

(Tiết 33, tiết 34, tiết 35)

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

3.3. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 36, tiết 37)

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Lên lớp

 

SV tự nghiên cứu

SV tự nghiên cứu

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.174-189.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.521 – 566;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Nguồn gốc và bản chất của nhà nước.

 

 

   + Nhà nước có những chức năng cơ bản nào?

  

 

 

 

   + Nguồn gốc và bản chất của cách mạng xã hội.

  

   + Tại sao nói cách mạng xã hội là phương thức thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội?

 

 

 

 

3.3.1. Nhà nước

3.3.1.1. Nguồn gốc của nhà nước

 

3.3.1.2. Bản chất của nhà nước

 

3.3.1.3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước

 

3.3.1.4. Chức năng cơ bản của nhà nước

 

 

3.3.1.4. Các kiểu và hình thức nhà nước

3.3.2. Cách mạng xã hội

3.3.2.1. Nguồn gốc của cách mạng xã hội

 

3.3.2.2. Bản chất của cách mạng xã hội

 

3.3.2.3. Phương pháp cách mạng

 

 

3.3.2.4. Vấn đề cách mạng xã hội trên thế giới hiện nay

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

Lên lớp

 

SV tự nghiên cứu

Lên lớp

3.4. Ý THỨC XÃ HỘI

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 38, tiết 39)

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.174-189.

- Đọc TLTK:

  Số (1) tr.521 – 566;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

  1/ Quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

+ Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là gì?

  + Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội;

  

 

 2/ Ý thức xã hội có những hình thái chủ yếu nào?

 

 

3/ Trình bày tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

3.4.1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản

 của tồn tại xã hội

3.4.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội

3.4.1.2. Các yếu tố cơ bản của TTXH

3.4.2. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội

3.4.2.1. Khái niệm ý thức xã hội

 

3.4.2.2. Kết cấu của YTXH

 

3.4.2.3. Tính giai cấp của YTXH

 

3.4.2.4. Quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH

 

3.4.2.5. Các hình thái ý thức xã hội

 

 

3.4.2.6. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

Lên lớp

 

Lên lớp

 

 

Lên lớp

 

SV tự nghiên cứu

 

Lên lớp

THẢO LUẬN

 

    1. Tại sao nói cách mạng xã hội là phương thức thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội? Phân tích vấn đề cách mạng xã hội trên thế giới hiện nay.

     2. Ph.Ăngghen viết: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế” (C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập. Nxb. CTQG , H. 1999, tập 30, tr. 271). Trên cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, hãy phân tích cơ sở triết học của luận điểm trên và liên hệ với thực tiễn đổi mới của nước ta hiện nay.

 

2 tiết

(Tiết 40, tiết 41)

 

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

 

Kiểm tra thường xuyên

 

1 tiết

(Tiết 42)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

3.5. TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI

 

 

2 tiết

(Tiết 43, tiết 44)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc GT tr.174-189.

- Đọc TLTK:

   Số (1) tr.521 – 566;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

  + Nêu quan điểm của triết học mácxit về con người và bản chất con người.
 

 

 

 + Hiểu như thế nào quan điểm của C. Mác “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.”

 

 

+ Phân  tích vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử.

 

+ Phân  tích vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam.

3.5.1. Khái niệm con người và bản chất con người

  - Con người là thực thể sinh học - xã hội

  - Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người

 - Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử

 - Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

3.5.2. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người

  - Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là lao động của con người bị tha hóa

  - “Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức”

  - “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

 

3.5.3. Quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử

3.5.3.1. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

3.5.3.2. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

3.5.4. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam

 

Vận dụng

 

Lên lớp

THẢO LUẬN

 

   1. Hãy phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.

   2. Đảng ta vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong công cuộc đổi mới như thế nào?

 

1 tiết

(Tiết 45)

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

7. Tài liệu học tập:

   Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Sử dụng trong các trường đại học, hệ không chuyên lý luận chính trị),Tài liệu dùng tập huấn giảng dạy năm 2019.

   - Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Hội đồng Trung Ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (1999), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  2. Hội đồng Trung Ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia, Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Tái bản có sửa chữa, bổ sung, 2010), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Ngân hàng câu hỏi Olympic các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (dùng cho các trường đại học, cao đẳng), Hà Nội.
  4. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2016.

      - Các Website:

         +  www.cpv.org.vn                                            + www.tapchicongsan.org.vn  

         + www.vientriethoc.com.vn                              + www.trietthoc.edu.vn                                                                                            + www.triethoc.net

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 50%  điểm học phần (x)

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: Tối thiểu 2 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp như: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV, chuyên cần,...

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 14 và tiết thứ 39 hoặc GV tự bố trí thời gian trong quá trình giảng dạy học phần.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (Bộ môn ra đề); thi trên máy tính.

+ Thời lượng kiểm tra: 1 tiết

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 27

- Lưu ý: Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (những trường hợp đặc biệt, GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 50% điểm học phần (y)

+ Hình thức kiểm tra: Tự luận (Sinh viên được sử dụng tài liệu)

+ Thời lượng kiểm tra: 90 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                 9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với     A

                                      8,0 –  8,4    tương ứng với       B+     7,0 – 7,9     tương ứng với     B                

                                      6,5 – 6,9     tương ứng với       C+              5,5 – 6,4          tương ứng với       C                

                                      5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với     D

           9.2. Loại không đạt:     Dưới 4,0     tương ứng với       F

10.  Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước và nộp cho giảng viên những nội dung bài học được giao ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

[1]

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Chỉ ra được ý nghĩa và mối liên hệ giữa các thông tin (hay khái niệm).

Vận dụng

Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

Trình độ: Đại học & Cao đẳng

 

1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN (Học phần I)

 Mã học phần: 00012

      2. Loại học phần: Lý thuyết

      3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

   -  Lý thuyết: 20 tiết

        - Thảo luận: 10 tiết

         - Tự học: 60 tiết

      4. Các học phần tiên quyết, học trước trong chương trình: Không.

      5. Mục tiêu chung

         - Về kiến thức: Hiểu được những nội dung cơ bản của Triết học Mác – Lênin, từ đó làm cơ sở nghiên cứu các học phần: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (HP2: Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học); Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

         - Về kỹ năng: Hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

- Về thái độ: Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

         6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm có chương mở đầu và phần thứ nhất của chương trình môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

        + Chương mở đầu (Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin): giới thiệu khái lược về Chủ nghĩa Mác - Lênin và một số vấn đề chung của học phần.

        + Phần thứ nhất (có 3 chương, bao gồm chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng; chương 2: Phép biện chứng duy vật và chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử): trình bày khái quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

 

 

Chương

 

Nội dung chi tiết

 

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể [1]

Hình thức
dạy - học

 

Nhiệm vụ sinh viên

Chương mở đầu:

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ

CƠ BẢN CỦA

 CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

  1. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

 

 

  1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành

0.1.1.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin

        Chủ nghĩa Mác - Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.

0.1.1.2. Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác -Lênin

       - Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.

      - Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.

 

 

 

 

 

1  tiết

(Tiết 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Đọc Giáo trình (GT) tr.9 – 11.

- Đọc tài liệu tham khảo (TLTK) Số 3 (tr.17 – 19).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

 

 

    

   + Nêu ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.

+ Những nội dung cơ bản của bộ phận lý luận triết học Mác là gì?

+ Luận chứng mối quan hệ hữu cơ giữa bộ phận lý luận triết học với hai bộ phận còn lại trong hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác.

 

 

Biết

0.1.2.  Khái lược sự ra đời và phát triển Chủ nghĩa Mác – Lênin

0.1.2.1. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời Chủ nghĩa Mác

     - Điều kiện kinh tế - xã hội

     - Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

     - Tiền đề khoa học tự nhiên: Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.11 – 28.

- Đọc TLTK: Số (5) tr.131- 165

 

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Vì sao nói sự ra đời của Chủ nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử?

    + Chủ nghĩa Mác được hình thành và phát triển như thế nào?

    + Nêu vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác.

    + Nêu vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam.

0.1.2.2. Giai đoạn hình thành và phát triển Chủ nghĩa Mác

     - C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác

     - C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình phát triển Chủ nghĩa Mác

 

 

 

1  tiết

(Tiết 2)

 

Biết

0.1.2.3. Giai đoạn bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác

     -  Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển Chủ nghĩa Mác

     -  Vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác

 

Hiểu

 0.1.2.4. Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới

     - Chủ nghĩa Mác - Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)

     - Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

 

Biết

SV tự học có hướng dẫn

 0.1.2.5. Vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam

        - Vai trò thế giới quan.

        - Vai trò phương pháp luận

         - Vai trò đối với cách mạng Việt Nam

 

Hiểu

SV tự học có hướng dẫn

0.2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc GT tr.28 – 34.

- Đọc  TLTK: Số (3) tr.20 – 22.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

  

   + Đối tượng học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” là gì?

 

 

 

   + Nêu mục đích của việc học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin”.

 

0.2.1. Đối tượng, mục đích học tập, nghiên cứu

0.2.1.1. Đối tượng của việc học tập, nghiên cứu

          Những quan điểm và học thuyết cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

0.2.1.2. Mục đích của việc học tập, nghiên cứu

     - Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

     - Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

     - Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng

     - Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

SV tự học

 0.2.2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu

        - Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.

        - Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

        - Phải trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.

 

 

 

 

Biết

 

 

 

SV tự học

  Chuẩn bị nội dung:

  Nêu một số yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin”.

 

  NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1. Luận chứng mối quan hệ hữu cơ giữa bộ phận lý luận triết học với hai bộ phận còn lại trong hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác.

2. Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với đời sống xã hội và với các ngành khoa học cụ thể

1 tiết

(Tiết 3)

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương mở đầu.

Phần thứ nhất

THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

 

 

- Khái niệm triết học.

- Khái niệm thế giới quan.

- Khái niệm phương pháp luận.

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 4)

 

Hiểu

 

Lên lớp

- Đọc GT tr.33 – 34.

- Đọc TLTK số (5) tr.17- 23.

- Trả lời câu hỏi:

   + Triết học là gì?

   + Thế giới quan là gì?

   + Phương pháp luận là gì?

 Chương 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

 

 

1.1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

     

 

- Đọc GT tr.35 – 39.

- Đọc TLTK:

    + Số (4) tr.23- 46;

    + Số (5) tr.28 – 32.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Vì sao nó được xem là vấn đề cơ bản của triết học?

    + Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật.

    + Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm.

    + Chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

1.1.1. Vấn đề cơ bản của triết học

     - Vấn đề cơ bản của triết học. Vì sao đó là vấn đề cơ bản của triết học?

     - Quan điểm duy vật và duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

     - Các hình thức của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

1.1.2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

      1.1.2.1. Chủ nghĩa duy vật chất phác.

      1.1.2.2. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

      1.1.2.3. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

1.2.  QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

 

 

 

 

- Đọc GT tr.39  –  60.

- Đọc TLTK:

      + Số (3) tr.23 – 28;

      + Số (4) tr.166 - 211;

      + Số (5) tr.33 – 47.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Anh (Chị) hiểu như thế nào về luận điểm: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan”?

    + Nêu ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.

 

 

 

 

 

    + Nêu nội dung luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới.

    + Từ lập trường triết học mác-xít, hiểu thế nào về cách nói “có thế giới thứ hai”?

 

    + Ý thức có nguồn gốc từ đâu?

    + Vì sao nói: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”?

     + Phân tích phương thức và điều kiện phát huy vai trò của ý thức.

    + Nêu quan điểm của triết học duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này.

    + Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.

1.2.1. Vật chất       

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 5)

 

 

1.2.1.1. Phạm trù vật chất

     - Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

     - Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất

     - Ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

 

Hiểu

 

Lên lớp

1.2.1.2. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

     - Vận động với tư cách là phương thức tồn tại của vật chất; các hình thức vận động của vật chất và mối quan hệ biện chứng giữa chúng

    - Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất

 

Biết

 

 

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

1.2.1.3. Tính thống nhất vật chất của thế giới. Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới

     - Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới

     - Ý nghĩa phương pháp luận

SV tự học

1.2.2. Ý thức

 

 

 

1.2.2.1. Nguồn gốc của ý thức

          -  Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

          -  Nguồn gốc xã hội của ý thức

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 6)

Hiểu

Lên lớp

1.2.2.2. Bản chất và kết cấu của ý thức

          - Bản chất của ý thức

          - Kết cấu của ý thức

 

Hiểu

Biết

Lên lớp

SV tự học

1.2.3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

 

 

1.2.3.1. Vai trò của vật chất đối với ý thức

        Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức.

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

1.2.3.2. Vai trò của ý thức đối với vật chất

        Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

1.2.4. Ý nghĩa phương pháp luận

   - Xuất phát từ thực tiễn khách quan, tôn trọng khách quan.

   - Phát huy tính năng động nhân tố chủ quan.

Vận dụng

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1. Phân tích sự tác động và điều kiện phát huy vai trò của ý thức đối với vật chất. Cho ví dụ minh họa.

 2. Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.

 

1 tiết

(Tiết 7)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 1.

Chương 2: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

2.1. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 8)

 

 

 

2.1.1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

2.1.1.1. Khái niệm biện chứng, phép biện chứng

      - Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

     - Khái niệm phép biện chứng

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc GT tr.61 – 68.

- Đọc TLTK:

    + Số (3) tr.29 – 31;

    + Số (4) tr.212- 216;

    + Số (5) tr.51 – 54.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Phép biện chứng là gì?  Nêu các hình thức cơ bản của phép biện chứng.

    + So sánh phương pháp biện chứng với phương pháp siêu hình trong triết học.

    + Phép biện chứng duy vật là gì?

     + Phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

 2.1.1.2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

     - Phép biện chứng chất phác thời cổ đại.

     - Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

     - Phép biện chứng duy vật

2.1.2. Phép biện chứng duy vật

2.1.2.1. Khái niệm phép biện chứng duy vật

2.1.2.2. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật

Tự học có hướng dẫn

2.2. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 9)

 

 

 

- Đọc GT tr.69 – 76.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.31 – 35;

   + Số (4) tr.216- 232;

   + Số (5) tr.54 – 58.

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển.

   + Thế nào là quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể?

   + Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào?

+ Phân tích cơ sở triết học của chủ trương sau: “Tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển… Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa giáo dục”.

2.2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.2.1.1. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

2.2.1.2. Những tính chất của mối liên hệ

2.2.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

Lên lớp

 

2.2.2. Nguyên lý về sự phát triển

 2.2.2.1. Khái niệm phát triển

 2.2.2.2. Tính chất của sự phát triển

 2.2.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

2.3. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

- Đọc GT tr.76 – 88.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.37 – 54;

   + Số (4) tr.233- 298;

   + Số (5) tr.58 – 69.

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận.

  + Mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Rút ra bài học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.

   + Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

    + Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

    + Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

2.3.1. Cái riêng và cái chung

2.3.1.1. Phạm trù cái riêng. cái riêng

2.3.1.2. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

2.3.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 10,11)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

Lên lớp

 

2.3.2. Nguyên nhân và kết quả

2.3.2.1. Phạm trù nguyên nhân, kết quả

2.3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

2.3.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

2.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.1. Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.2. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.3.Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

SV tự học có hướng dẫn

2.3.4. Nội dung và hình thức

2.3.4.1. Phạm trù nội dung, hình thức

2.3.4.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

2.3.4.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Lên lớp

2.3.5. Bản chất và hiện tượng

2.3.5.1. Phạm trù bản chất, hiện tượng

2.3.5.2. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

2.3.5.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Lên lớp

2.3.6. Khả năng và hiện thực

2.3.6.1. Phạm trù khả năng, hiện thực

2.3.6.2. Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

2.3.6.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

Vận dụng

SV tự học có hướng dẫn

2.4. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

.

 

- Đọc GT tr.88 - 105.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.55 – 65.

   + Số (4) tr.299 - 341;

   + Số (5) tr.69 – 78.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

   + Thế nào là quan điểm “tả khuynh”, “hữu khuynh”? Muốn chống các hiện tượng này, chúng ta phải làm gì?

      + Nội dung quy luật lượng – chất. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường.

 

     + Ví dụ về tính  hai mặt của sự vật, hiện tượng.

   

 

 + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

 

   

 

 

 

 

 

+ Phân tích và chứng minh tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.

     + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.

 2.4.1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

2.4.1.1. Khái niệm chất, lượng

        - Khái niệm chất

        - Khái niệm lượng

2.4.1.2. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

        - Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật

        - Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

        - Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng

 2.4.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

1 tiết

(Tiết 12)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

2.4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

2.4.2.1. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

     - Khái niệm mâu thuẫn

     - Các tính chất chung của mâu thuẫn

2.4.2.2. Quá trình vận động của mâu thuẫn

     - Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối

lập.

     - Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật

2.4.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

1 tiết

(Tiết13)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

2.4.3. Quy luật phủ định của phủ định

2.4.3.1. Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng

        - Khái niệm sự phủ định và sự phủ định biện chứng

        - Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

2.4.3.2. Phủ định của phủ định

      - Vai trò của phủ định biện chứng đối với các quá trình vận động, phát triển

     - Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động, phát triển

2.4.3.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

1 tiết

(Tiết 14)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Vận dụng

Kiểm tra thường xuyên

(GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV ….)

 

1 tiết

(Tiết 15)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

2.5. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 16, 17)

 

 

- Đọc GT tr.105-124.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.65 – 72;

   + Số (5) tr 342-395;

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 

 

 + Nêu quan điểm mácxit về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

  

 

 

 

 

 

 

 

     + Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan.

2.5.1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức

 

 

2.5.1.1. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

        - Khái niệm thực tiễn

        - Các hình thức cơ bản của thực tiễn

Hiểu

 

 

 

Biết

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Vận dụng

Lên lớp

2.5.1.2. Nhận thức và các trình độ nhận thức

        - Khái niệm nhận thức

      - Các trình độ nhận thức

Lên lớp

SV tự học

2.5.1.3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

     - Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức

     - Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức

     - Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức

     - Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức

    - Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận

    - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

2.5.2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

 

 

2.5.2.1. Quan điểm của V.I Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

     - Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính

     - Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

2.5.2.2. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn

     - Khái niệm chân lý

     - Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể

     - Vai trò của chân lý đối với thực tiễn

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Biết

 

 

 

 

SV tự học

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

1. Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào?

2. Phân tích cơ sở triết học của chủ trương sau: “Tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển… Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa giáo dục”.

3. Nêu bài học rút ra trong hoạt động nhận thức và thực tiễn khi nghiên cứu mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Cho ví dụ minh họa.

4.  Liên hệ sự vận dụng quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân ở trường.

 

 

 

 

 

3 tiết

(Tiết 18,19, 20)

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

- SV tích cực  làm việc theo nhóm theo sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 2.

Chương 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

3.1. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

3.1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó       

3.1.1.1. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

        - Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất

        - Khái niệm phương thức sản xuất

3.1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

     - Vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

     - Vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của nền sản xuất và quá trình biến đổi, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội

     - Tính thống nhất và tính đa dạng của quá trình biến đổi, phát triển các phương thức sản xuất trong lịch sử

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

 

(Tiết 21)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự học

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc GT tr.126-136.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.73 – 79

   + Số (4) tr.430- 447;

   + Số (5) tr.97 – 102.

   - Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Phương thức sản xuất là gì? Nêu vai trò của các yếu tố cấu thành phương thức sản xuất.

   + Nêu vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

    + Nêu vai trò của phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

+ Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

 

  + Đảng ta đã vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào?

   + Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay?

3.1.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 3.1.2.1. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

     - Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất

     - Quan hệ sản xuất và ba mặt của quan hệ sản xuất

3.1.2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

     - Tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

     - Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

     - Vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

     - Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với tư cách là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất

     - Ý nghĩa phương pháp luận

3.2. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 22)

 

 

- Đọc GT tr.136-141.

- Đọc TLTK:

  + Số (3) tr.79 – 82.

  + Số (4) tr.447- 456;

  + Số (5) tr.102 – 105.

  - Chuẩn bị những nội dung sau:

  + Cơ sở hạ tầng là gì?

  + Kiến trúc thượng tầng là gì?

 

 

 

 

 

 

  + Nêu mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.

 

 

3.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

3.2.1.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng

     - Khái niệm cơ sở hạ tầng

     - Kết cấu của cơ sở hạ tầng

 

Hiểu

3.2.1.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng

     - Khái niệm kiến trúc thượng tầng

     - Các yếu tố cơ bản hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội

     - Nhà nước – bộ máy tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội có đối kháng giai cấp

 

Hiểu

3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

 

3.2.2.1. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

     - Cơ sở hạ tầng quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng; nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với cơ sở hạ tầng

     - Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng; sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với sự biến đổi của cơ sở hạ tầng

 

 

 

Hiểu

3.2.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng

     - Hai xu hướng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

 

Vận dụng

3.3. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 23)

 

 

- Đọc GT tr.142-152.

- Đọc TLTK:

  + Số (4) tr.82 – 85;

  + Số (5) tr.105 – 109.

 

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

 

 

   + Nêu khái niệm tồn tại xã hội và vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

+ Chứng minh luận điểm: Suy cho cùng, ý thức xã hội chịu sự quyết định của tồn tại xã hội.

  + Quan điểm duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

+ Hãy chỉ ra những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong việc cải tạo, xây dựng và phát triển đời sống tinh thần của nhân dân ta hiện nay.

3.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

3.3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội

       - Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội

       - Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội (tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội; các hình thái ý thức xã hội).

3.3.1.2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

        - Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội; nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội

        - Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội; sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội.

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

        - Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

        - Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

Vận dụng

3.4. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ -TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 24)

 

 

- Đọc GT tr.152- 158.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.85 – 88.

   + Số (4) tr.456- 468;

   + Số (5) tr.109 – 111;

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

    Vì sao nói sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?

3.4.1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

        - Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội

        - Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội

 

Hiểu

 

Lên lớp

3.4.2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

        - Tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội

        - Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử

        - Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động, phát triển của xã hội

 

 

Hiểu

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

SV tự học

3.4.3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội

Biết

SV tự học

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm, Bộ môn ra đề)

 

1 tiết

(Tiết 25)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập lại kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV

3.5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 26)

 

 

- Đọc GT tr.158-169.

- Đọc TLTK:

      + Số (3) tr.88 – 93.

      + Số (4) tr.469 -5 20;

      + Số (5) tr.111 – 117;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Nêu quan niệm của triết học mácxit về giai cấp. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

   

 

 

    + Đấu tranh giai cấp là gì? Vì sao đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp?

 

   

 

 

 

 

 

 

 

 + Nêu vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp.

3.5.1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.1.1. Khái niệm giai cấp

     - Khái niệm giai cấp

     - Khái niệm tầng lớp xã hội

3.5.1.2. Nguồn gốc giai cấp

     - Nguồn gốc trực tiếp

     - Nguồn gốc sâu xa

3.5.1.3. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

     - Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp.

     - Nhà nước – công cụ chuyên chính giai cấp

     - Vai trò của đấu tranh giai cấp với tư cách là phương thức và một trong những động lực cơ bản, trực tiếp của sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.5.2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó

     - Khái niệm cách mạng xã hội, cải cách xã hội, đảo chính

     - Nguyên nhân của cách mạng xã hội

3.5.2.2. Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự  phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

      - Cách mạng xã hội là phương thức của sự vận động, phát triển xã hội có đối kháng giai cấp

      - Cách mạng xã hội là động lực của sự vận động, phát triển xã hội nhằm thay đổi chế độ xã hội đã lỗi thời chuyển lên chế độ xã hội mới cao hơn

     - Ý nghĩa phương pháp luận.

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

3.6. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 27)

 

 

- Đọc GT tr.169- 184.

- Đọc TLTK:

   + Số (3) tr.94 – 98

   + Số (4) tr.603- 630;

   + Số (5) tr.117 – 123;

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

 

   Nêu quan điểm của triết học mácxit về con người và bản chất con người.

3.6.1. Con người và bản chất của con người

3.6.1.1. Khái niệm con người

     -  Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của con người

     - Sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội trong hoạt động hiện thực của con người

3.6.1.2. Bản chất của con người

     - Luận điểm của C.Mác về bản chất con người

     - Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người

     - Giải phóng con người – giải phóng động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.6.2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân

3.6.2.1. Khái niệm quần chúng nhân dân

3.6.2.2. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử

        - Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử

        - Vai trò của cá nhân, vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử

        - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

 1. Đảng ta vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay như thế nào?

2. Hãy chỉ ra một số thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong việc cải tạo, xây dựng và phát triển đời sống tinh thần của nhân dân ta hiện nay.

3. Đảng ta vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong công cuộc đổi mới như thế nào?

 

 

 

3 tiết

(Tiết 28, 29,30)

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 3.

             

7. Tài liệu học tập:

   - Sách, giáo trình chính:

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

   - Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Ngân hàng câu hỏi Olympic các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (dùng cho các trường đại học, cao đẳng), Hà Nội.
  2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2016.
  3. Nhiều tác giả (2010), Hỏi và đáp Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (dành cho SV các trường đại học, cao đẳng), Nxb.Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
  4. Hội đồng Trung ương (1999), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  5. Trần Quang Lâm (2010), Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

    - Các Website:

         +  www.cpv.org.vn                                            + www.tapchicongsan.org.vn  

         + www.vientriethoc.com.vn                              + www.trietthoc.edu.vn                                                                                            + www.triethoc.net

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 50% điểm học phần (x)

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: Tối thiểu 01 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp như: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV….

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 15 hoặc GV có thể bố trí thời gian trong quá trình giảng dạy học phần.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (Bộ môn ra đề)

+ Thời lượng kiểm tra: 1 tiết

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 25

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 50% điểm học phần (y)

+ Hình thức kiểm tra: Tự luận (Sinh viên được sử dụng tài liệu)

+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                 9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với     A

                                      8,0 –  8,4    tương ứng với       B+     7,0 – 7,9     tương ứng với     B                

                                      6,5 – 6,9     tương ứng với       C+              5,5 – 6,4          tương ứng với       C                

                                      5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với     D

           9.2. Loại không đạt:     Dưới 4,0     tương ứng với       F

10.  Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

[1]

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Chỉ ra được ý nghĩa và mối liên hệ giữa các thông tin (hay khái niệm).

Vận dụng

Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

Trình độ: Đại học và Cao đẳng

 

1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN – Học phần 2

Mã học phần: 00113

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 3, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:

- Lý thuyết: 33 tiết                                                                        

- Thảo luận: 10 tiết                                                                       

- Tự học: 90 giờ

- Kiểm tra: 2 tiết 

4. Học phần học trước:

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Học phần 1

5. Mục tiêu chung

        - Về kiến thức:

Xác lập được cơ sở lý luận về các học thuyết Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học của của chủ nghĩa Mác - Lê nin, để từ đó nghiên cứu các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

Có khả năng vận dụng những nguyên lý, lý luận, quy luật, phạm trù của các học thuyết vào thực tiễn sản xuất, đời sống…

- Về thái độ:

Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt

Học phần Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin 2 gồm 6 chương:

            - Chương IV, V, VI được trình bày dưới dạng ba học thuyết kinh tế do Mác-Lênin đúc kết từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Trong đó, Học thuyết Giá trị thặng dư là “Hòn đá tảng” trong các học thuyết kinh tế của K. Mác. Để hiểu rõ học thuyết nầy, sinh viên phải nắm vững Học thuyết Giá trị và những quy luật kinh tế trong sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, làm cơ sở cho việc xác định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong sự ra đời của phương thức sản xuất mới.

- Chương VII, VIII gồm những nguyên lý, lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa; Chương IX trình bày khái quát về chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng của nó.

Nội dung cốt lõi của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hội là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể[1]

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Phần thứ II

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (25 tiết)

Mở đầu:  Vị trí học thuyết kinh tế của Mác trong Chủ nghĩa Mác

Học thuyết kinh tế là “nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác”, trong đó bao gồm những quy luật kinh tế chi phối sự vận động của xã hội tư bản. Trọng tâm của học thuyết kinh tế là Học thuyết Giá trị và Học thuyết Giá trị thặng dư. Nội dung các học thuyết nầy bao quát những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

 

 

Chương 4

 

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

 

(6 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

4.1. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

  1 tiết (tiết 1)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.185 – tr.189) và chuẩn bị các nội dung sau:

1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

 

 

2. So sánh sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp.

3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta.

4.1.1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

4.1.1.1. Phân công lao động xã hội

4.1.1.2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

     Biết

 

 

 

Lên lớp

 

4.1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

4.1.2.1. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

4.1.2.2. Ưu thế của sản xuất hàng hóa

 

Hiểu

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.2. HÀNG HÓA

2 tiết (tiết 2, tiết 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.189 – tr.202)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.112 – tr.116)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Phân biệt hàng hóa với sản phẩm.

2. Phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính

2. Vì sao nói giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội?

3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng.

4. Đề xuất những giải pháp để phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

5. Cách tính lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.

6. Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động.

4.2.1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa.

4.2.1.1. Khái niệm hàng hoá

4.2.1.1. Hai thuộc tính của hàng hoá

- Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Giá trị của hàng hóa

 -  Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

 

 

 

Lên lớp

 

4.2.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất      

           hàng   hóa.

4.2.2.1. Lao động cụ thể

4.2.2.2. Lao động trừu tượng

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

4.2.3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

4.2.3.1. Thước đo lượng giá trị hàng hoá

 - Thời gian lao động cá biệt

 - Thời gian lao động xã hội cần thiết

4.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

- Năng suất lao động, cường độ lao động

- Mức độ phức tạp của lao động

 4.2.3.3. Các yếu tố cấu thành giá trị hàng hoá

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

  Lên lớp

 

 

Lên lớp

 

 

   Tự học có hướng dẫn

 

4.3. TIỀN TỆ

 

 

1 tiết (tiết 4)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.202 – tr.213)

-  Đọc TLTK số 4 (tr.116 – tr.119)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Lịch sử ra đời và phát triển của các hình thái giá trị.

2. Bản chất của tiền tệ. Vì sao tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt?

 

 

3. Các chức năng của tiền tệ

 

4. Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật này.

 

4.3.1. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

4.3.1.1. Sự phát triển các hình thái giá trị.

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung của giá trị

- Hình thái tiền tệ

4.3.1.2. Bản chất của tiền tệ.

 

 

Biết

 

    

     Hiểu

 

 

Tự học

 

 

   Lên lớp

 

4.3.2. Chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ

4.3.2.1. Các chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

- Phương tiện cất trữ

- Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới

4.3.2.2. Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát

- Quy luật lưu thông tiền tệ

- Lạm phát

 

 

Biết

 

 

 

 

 

    Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.214 – tr.217)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị.

 

2. Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta hiện nay

 

3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nền kinh tế nước ta trước và sau khi đổi mới.

4.4.1. Nội dung và yêu cầu của quy luật

giá trị.

- Yêu cầu đối với sản xuất

- Yêu cầu đối với lưu thông

 

   Hiểu

    Biết

    và

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

4.4.2. Tác động của qui luật giá trị 

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động.

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Từ lý luận về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

2. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp có tác động tích cực đến lượng giá trị hàng hóa ở nước ta hiện nay.

3. Sự tác động của quy luật giá trị đối với sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta trong những năm gần đây. Đề xuất những giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả quy luật giá trị đối với sản xuất hàng hóa ở nước ta.

1 tiết (tiết 5, 6)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 4.

 

 

 

 

 

 

Chương 5  

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

(12 tiết: Lý thuyết - 10; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

5.1.  SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN

THÀNH TƯ BẢN

 

2 tiết (tiết 7, tiết 8)

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.219 – tr.229)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.122 – tr.126)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn. Rút ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

2. Tìm mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

3. Phân biệt lao động với sức lao động. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.

4. Từ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta.

5. Vì sao sức lao động được xem là một hàng hóa đặc biệt ?

6. So sánh hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường.

5.1.1. Công thức chung của tư bản

- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản

- So sánh công thức lưu thông hàng hoá giản đơn và công thức lưu thông của tư bản

+ Giống nhau

+ Khác nhau

*Khác nhau về biểu hiện bên ngoài

*Khác nhau về bản chất bên trong

 

- Kết luận

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của  tư bản

- Trường hợp trao đổi ngang giá

- Trường hợp trao đổi không ngang giá

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.3. Hàng hóa sức lao động.

5.1.3.1. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Sức lao động

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.1.3.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.

- Giá trị

- Giá trị sử dụng

 

 

2 tiết (tiết 9, tiết 10)

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.2. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.229 – tr.246)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.127 – tr.133)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Tại sao nói quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư? Cho ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

 

2. Bản chất của tư bản.

3. Sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.

4. Mối quan hệ giữa tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

 

5. So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

 

 

6. Nội dung, yêu cầu quy luật giá trị thặng dư

 

5.2.1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.2.2. Bản chất của tư bản. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến.

5.2.2.1. Bản chất của tư bản

5.2.2.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.

- Tư bản bất biến

- Tư bản khả biến

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

5.2.5.1. Tỷ suất giá trị thặng dư.

5.2.5.2. Khối lượng giá trị thặng dư

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.4. Hai phương pháp sản xuất giá trị  thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

5.2.4.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

5.2.4.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

5.2.4.3. Giá trị thặng dư siêu ngạch

1 tiết (tiết 11)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

5.2.5. Sản xuất giá trị thặng dư - qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.

Hiểu

Lên lớp

 

5.3. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

 

 

 

2 tiết  (tiết 12, tiết 13)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.247 - tr.251)

- Đọc TLTK số 4 (tr.139 – tr.141)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Bản chất của tiền công trong CNTB

 

2. Các hình thức tiền công và mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

 

5.3.1. Bản chất kinh tế của tiền công.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.3.2. Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

- Tiền công tính theo thời gian

- Tiền công tính theo sản phẩm

Biết

Tự học

5.3.3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

- Tiền công tính danh nghĩa

- Tiền công tính theo thực tế

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

 

5.4. SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY

      TƯ BẢN

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.252 - tr.259)

- Đọc TLTK số 4 (tr.135 – tr.139)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Thực chất, động cơ và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

2. Mối quan hệ giữa tích lũy, tích tụ với tập trung tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

 

3. Thế nào là cấu tạo hữu cơ của tư bản? Tìm ý nghĩa đối với việc cơ cấu lại nền kinh tế nước ta hiện nay.

 

5.4.1. Thực chất và động cơ của tích lũy

tư bản.

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

5.4.2. Tích tụ và tập trung tư bản

- Tích tụ tư bản

- Tập trung tư bản

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa tích tụ  tư bản và tập trung tư bản

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.4.3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Cấu tạo kỹ thuật

- Cấu tạo giá trị

- Cấu tạo hữu cơ

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.5. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.260 - tr.279)

- Đọc TLTK số 4 (tr.141 – tr.149)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Thế nào là tuần hoàn của tư bản?

 

 

2. Chu chuyển của tư bản là gì? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản.

3. Tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia này.

 

 

 

 

4. Tư bản xã hội là gì?

5. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội.

 

 

 

 

6. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.

 

5.5.1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.

5.5.1.1. Tuần hoàn của tư bản

 

 

 

5.5.1.2. Chu chuyển của tư bản

 

 

 

 

5.5.1.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

5.5.2. Tái sản xuất và lưu thông của tư bản   xã hội

5.5.2.1. Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội

5.5.2.2. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội

5.5.2.3. Sự phát triển của V.I.Lênin đối với lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác

1 tiết (tiết 14)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

 

Lên lớp

 

Tự học

5.5.3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.1. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.2. Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

 

 

Biết

 

 

Tự học

 

 

5.6. CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.280 - tr.321)

- Đọc TLTK số 4 (tr.149 – tr.159)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Phân biệt chi phí sản xuất tư bản và chi phí thực tế.

2. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư.

3. Sự khác nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư.

4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.

 

5. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận và giá cả sản xuất. Ý nghĩa việc nghiên cứu.

 

 

 

 

 

6. Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp TBCN.

 

7. Phân biệt tư bản ngân hàng và tư bản cho vay.

 

 

 

 

 

 

8. Bản chất của địa tô tư bản

   chủ nghĩa.

9. So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.

 

5.6.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

 

5.6.1.2. Lợi nhuận

 

 

5.6.1.3. Tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi  nhuận

 

    Hiểu

 

 

  Lên lớp

5.6.2. Lợi nhuận bình quân và giá cả

sản xuất

5.6.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.

5.6.2.2. Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân.

5.6.2.3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất.

1 tiết (tiết 15)

   Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

5.6.3. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản

5.6.3.1. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

- Tư bản thương nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp

5.6.3.2. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.

- Tư bản cho vay

- Lợi tức và tỷ suất lợi tức

    

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.6.3.3. Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

- Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa.

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

5.6.3.4. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.

- Công ty cổ phần

- Tư bản giả

- Thị trường chứng khoán

5.6.3.5. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa   trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa.

- Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ  nghĩa trong nông nghiệp.

- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa

- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa

- Giá cả ruộng đất

1 tiết (tiết 16)

 

 

 

 

Biết

 

Hiểu

 

     NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nghiên cứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có ý nghĩa gì đối với bản thân bạn và đối với nền kinh tế nước ta? Hãy đề xuất giải pháp nhằm làm tăng năng suất lao động xã hội ở nước ta hiện nay.

2. Tác động của 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư với nền kinh tế nước ta. Quan điểm của bản thân về vấn đề này.

3. Vì sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản? Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa gì đối với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

 

2 tiết

(tiết 17, 18)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 5.

Kiểm tra thường xuyên 1

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 19)

Củng cố kiến thức đã học

 

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 4 và chương 5.

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Chương 6 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

(5 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

6.1. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

1 tiết (tiết 20)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.313 - tr.326)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.

 

 

 

2. Các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

3. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.1. Những nguyên nhân chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

6.1.2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghiã tư bản độc quyền

6.1.2.1. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

6.1.2.2.Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

6.1.2.3 Xuất khẩu tư bản

6.1.2. 4. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

6.1.2.5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

 

 

    Biết

 

 

Lên lớp

 

 

6.1.3. Sự hoạt động của qui luật giá trị và qui luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.1. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.2. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

    Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

 

  1 tiết (tiết 21)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.326 – tr.334)

- Đọc TLTK số 4 (tr.162 – tr.175)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

 

6.2.1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Biết

  

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2.2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.1. Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước

6.2.2.2. Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.3. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

 

 

 

Lên lớp

 

 

6.3. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN MỚI CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 22)

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.334 – t r.348),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

6.3.1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.3.1.1. Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ

6.3.1.2. Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính

6.3.1.3. Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát triển mới

6.3.1.4. Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế

6.3.1.5. Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

6.3.2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

6.3.3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

6.3.3.1. Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất

6.3.3.2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức

6.3.3.3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp

6.3.3.4. Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn

6.3.3.5. Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường

6.3.3.6. Các công ty xuyên quốc gia có  vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế

6.3.3.7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

6.4. VAI TRÒ, HẠN CHẾ

       VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

1 tiết (tiết 23)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.349-tr.355)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Trong lịch sử phát triển của mình, CNTB đã có những thành tựu đóng góp gì cho lịch sử?

 

2. Những hạn chế của CNTB.

 

6.4.1. Vai trò của  chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

6.4.2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.4.3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa

tư bản

Hiểu

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”.

1 tiết (tiết 24)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của chương 6.

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm)

1 tiết (tiết 25)

Củng cố kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập kiến thức các chương 4, 5, 6

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Phần thứ III:  LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

    Trên cơ sở phân tích sự vận động của các quy luật kinh tế trong xã hội tư bản, cùng với cơ sở vật chất và lực lượng cho sự ra đời một xã hội mới, chủ nghĩa Mác –Lên nin chỉ rõ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thực hiện nội dung, quy luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật là phần kiến thức cốt lõi cần được sinh viên nhận thức và vận dụng tốt.

 

Chương 7

 

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

(8 tiết: Lý thuyết - 6 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

 

 

  1. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.356 - tr.416)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.190 – tr.196)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Giai cấp công nhân có những đặc trưng nào?

 

 

2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

 

 

 

 

 

 

3. Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới?

4. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ngày nay.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

7.1.1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.1.1. Khái niệm giai cấp công nhân

- Quan niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin  về giai cấp công nhân.

- Quan niệm hiện nay về giai cấp công nhân

7.1.1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân

1 tiết (tiết 26)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

7.1.2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.2.1. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

7.1.2.2. Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay

- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất

- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

1 tiết (tiết 27)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

7.1.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.3.1. Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân

- Quá trình phát triển của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

- Tính tất yếu xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân

- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản

7.1.3.2. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.

1 tiết (tiết 28)

 

 

 

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

Tự học

 

  1.  CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.375 - tr.386)

- Đọc TLTK số 4 (tr.196 – tr.205)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

3. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

4. Vì sao phải liên minh giai cấp khi tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa?

 

 

5. Nội dung của liên minh công – nông – các tầng lớp lao động khác.

7.2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

              và nguyên nhân của nó

7.2.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.1.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

7.2.2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.1. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.2. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.3. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.4. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin

1 tiết (tiết 29)

 

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

Lên lớp

 

7.2.3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân  và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.1. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.2. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

Lên lớp

 

 

7.3. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI

CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 30, tiết 31)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.395 - 399)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.209 – tr.211)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Vì sao nói: Sự diệt vong của CNTB và sự ra đời của CNXH là tất yếu lịch sử?

 

7.3.1. Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Phương pháp luận cơ bản của việc dự báo xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và nhu cầu tất yếu của sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.

- Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới chuyên chính vô sản và sự xác lập hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

7.3.2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

7.3.2.1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

7.3.2.2. Xã hội xã hội chủ nghĩa

- Khái niệm chủ nghĩa xã hội

- Những đặc trưng về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa xã hội

7.3.2.3. Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Khái niệm “giai đoạn cao” của xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Những đặc trưng về sự phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, ... ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 2. Những giai đoạn cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

3. Quan điểm về sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa giữa C.Mác và V.I.Lênin.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Vì sao giai cấp công nhân lại có sứ mệnh lịch sử thế giới? Hãy cho biết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ngày nay.

2. Vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.                      

4. Sự cần thiết và nội dung chủ yếu của liên minh công – nông – trí thức ở nước ta hiện nay.

2 tiết (tiết 32, tiết 33)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 7.

Chương 8 

 

NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(7 tiết: Lý thuyết - 5 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

8.1. XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 34, tiết 35)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.417- tr.433)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Dân chủ, nền dân chủ là gì?

 

2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3. Vì sao phải xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

 

4. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

 

5. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

8.1.1. Xây dựng nền dân chủ

8.1.1.1. Quan niệm về dân chủ và nền

dân chủ

- Khái niệm dân chủ

- Khái niệm nền dân chủ

8.1.1.2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

8.1.1.3. Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

 

Tự học

8.1.2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.1. Khái niệm “nhà nước xã hội chủ nghĩa”

8.1.2.2. Đặc trưng và chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.3.Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

8.2. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

1 tiết (tiết 36)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.433-449),

- Đọc TLTK Số 4 (tr.221 – tr.235),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Văn hóa, nền văn hóa, văn hóa xã hội chủ nghĩa là gì?

 

 

 

 

 

2. Vì sao phải xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa?

 

 

 

 

8.2.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.1.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa

8.2.1.2. Khái niệm nền văn hóa xã hội

  chủ nghĩa

- Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

- Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

8.2.2. Tính tất yếu của việc xây dựng

           nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Tính tất yếu, nội dung và tính chất cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Hiểu

Tự học

8.2.3. Nội dung và phương thức xây dựng  nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.1. Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.2. Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

Biết

 

 

Lên lớp

Tự học

 

8.3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

 

1 tiết (tiết 37, 38)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.449 - 462)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.221 – tr.235) và (tr.247 – tr.262)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Dân tộc là gì?

2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc.

3. Đảng ta cần lãnh đạo thực hiện những giải pháp văn hóa - xã hội nào để phát huy sức mạnh tinh thần yêu nước của đồng bào có đạo?

 

4. Tôn giáo là gì? Bản chất của tôn giáo.

 

 

5. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo.

6. Tôn giáo có tác động gì đến đời sống xã hội ở nước ta hiện nay?

7. Đề xuất quan điểm của anh (chị) trong giải quyết vấn đề tôn giáo nhằm đảm bảo đoàn kết lương giáo.

8.3.1. Vấn đề dân tộc và những quan điểm  cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

8.3.1.1. Khái niệm dân tộc

8.3.1.2. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng  chủ nghĩa xã hội

8.3.1.3. Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Các dân tộc được quyền tự quyết

- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

 

 

Hiểu

Biết

 

 

 

Lên lớp

Tự học

 

 

Lên lớp

8.3.2. Tôn giáo và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo

8.3.2.1. Khái niệm tôn giáo

8.3.2.2. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Nguyên nhân nhận thức

- Nguyên nhân kinh tế

- Nguyên nhân tâm lý

- Nguyên nhân chính trị - xã hội

- Nguyên nhân văn hóa

8.3.2.3. Các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nêu hiểu biết của anh (chị) về dân chủ. Để phát huy dân chủ, nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

2. Nêu hiểu biết của anh (chị) về văn hóa. Để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nước ta cần thức hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

3. Liên hệ thực tiễn Việt Nam về thực hiện quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc.

4. Nêu hiểu biết của anh (chị) về tôn giáo. Tôn giáo có tác động gì đến đời sống xã hội ở nước ta hiện nay?

5. Đề xuất quan điểm của mình trong giải quyết vấn đề tôn giáo nhằm đảm bảo đoàn kết lương giáo.

6. Đảng ta cần lãnh đạo thực hiện những giải pháp văn hóa - xã hội nào để phát huy sức mạnh tinh thần yêu nước của đồng bào có đạo?

2 tiết (tiết 39, 40)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 8.

 

Kiểm tra thường xuyên

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 41)

Củng cố kiến thức đã học

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 7, 8 và tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

 

Chương 9

 

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG

 

(4 tiết: Lý thuyết - 3 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

 

9.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC

 

1 tiết (tiết 42)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.464 – tr.471)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.237 – tr.241)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những thành tựu của CNXH hiện thực ở thế kỷ XX.

9.1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga

và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực

đầu tiên trên thế giới

9.1.1.1 Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

- Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga

- Bài học lịch sử từ cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại

9.1.1.2. Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Những thành công của mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết với tư cách là mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Bài học lịch sử từ mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

9.1.2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ   nghĩa và những thành tựu của nó

9.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

9.1.2.2. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực

 

Hiểu

 

Tự học

 

 

9.2. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 43)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.471 – tr.477)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.241 – tr.245)

 

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 1. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

2. Bài học lịch sử từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

9.2.1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô    hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

Hiểu

Lên lớp

9.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng   và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa

                          xã hội Xôviết

9.2.2.1. Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội Xôviết

9.2.2.2. Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

9.3. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA

        XÃ HỘI

 

1 tiết (tiết 44)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.477- tr.488),

- Đọc TLTK Số 4 (tr.245 – tr.250)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Tìm hiểu những thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nguyên nhân của nó.

 

2. CNXH có triển vọng phát triển không? Vì sao?

 

9.3.1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người

- Bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi

- Các yếu tố xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện trong lòng xã hội tư bản

- Tính đa dạng của các xu hướng phát triển của thế giới đương đại

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Tự học

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

9.3.2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai 

              của xã hội loài người

9.3.2.1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội

9.3.2.2. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu to lớn.

9.3.2.3. Đã xuất hiện những nhân tố mới của xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia trong thế giới đương đại.

 

 

 

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

 Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Anh (chị) hãy trình bày nhận thức của mình về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.

 

 

1 tiết (tiết 45)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của HP.

 

7. Tài liệu học tập:

        - Giáo trình chính:

 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
  4.  Nguyễn Thế Kiệt (2010), Hỏi đáp Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
  5. Các Website:

- http://www.tapchicongsan.org.vn

- http://www.dangcongsan.vn

- http://daihoi12.dangcongsan.vn

- http://lyluanchinhtri.vn/

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 50% điểm học phần (x)

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số: 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…

- Thi giữa học phần (hệ số: 2): 01 lần, 45 phút, Sau chương VI, Bộ môn ra đề.

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 50%  điểm học phần (y)

Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)

Thời gian thi: 90 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                          9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với      A

                                                      8,0 –  8,4        tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với      B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với      C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với      D

   9.2. Loại không đạt:            Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

  - Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

  - Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.

- Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.

- Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…

- Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn chót là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

NGÀNH: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác – Lênin,

                  Tư tưởng Hồ Chí Minh (trừ các ngành sư phạm).

Trình độ: Cao đẳng

 

Tên học phần: Chính trị 1

Mã học phần: 00133N

Thời gian thực hiện học phần: 54 giờ (Lý thuyết: 36 giờ; Thảo luận: 15 giờ; Kiểm tra: 03 giờ)

I. Vị trí, tính chất của học phần

Học phần Chính trị 1 là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và là một trong những nội dung quan trọng của chương trình nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện người lao động.

II. Mục tiêu học phần

- Về kiến thức

Người học nắm vững những nội dung cơ bản:

+ Những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin;

+ Những nội dung cơ bản về truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam;

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng nước ta.

-  Về kỹ năng

Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện trở thành người lao động mới có thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn, kế thừa và phát huy những truyền thống đạo đức quý báu của dân tộc, có phẩm chất chính trị và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

-  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Quyết tâm học tập, rèn luyện tốt, hoàn thành nhiệm vụ khoá học.

+ Có ý thức trách nhiệm thực hiện nghiêm đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

III. Nội dung học phần:

  1. Nội dung tổng quát và phân bthời gian:

STT

Tên bài

Thời gian (giờ)

Tổng số giờ

Lý thuyết

Thảo luận

Kiểm tra

1

Bài mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ môn học chính trị

1

1

 

 

2

Bài 1: Khái quát về sự hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

6

4

2

 

3

Bài 2: Những nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

9

6

3

 

4

Bài 3: Những quy luật cơ bản về sự phát triển xã hội

8

5

2

1

5

Bài 4: Bản chất và các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản

8

6

2

 

6

Bài 5: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

8

5

2

1

7

Bài 6: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

6

4

2

 

8

Bài 7: Đảng CSVN- người tổ chức và lãnh đạo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

8

5

2

1

 

Cộng

54

36

15

3

 

2. Nội dung chi tiết:

TUẦN 1: (Tiết 1 + tiết 2 + tiết 3 + tiết 4)

 

Bài mđầu

ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ MÔN HỌC CHÍNH TRỊ

Thời gian: 01 giờ

1. Mục tiêu: Sau khi học bài mở đầu, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Đối tượng nghiên cứu, học tập

+ Chức năng, nhiệm vụ

+ Phương pháp và ý nghĩa học tập

- Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ môn học,  người học xây dựng được phương pháp học đúng đắn, có hiệu quả vào quá trình học tập. 

2. Nội dung

2.1. Đối tượng nghiên cứu, học tập

2.2. Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng

+ Chức năng nhận thức

+ Chức năng giáo dục tư tưởng chính trị

- Nhiệm vụ của môn học Chính trị ở Việt Nam (SV tự nghiên cứu)

- Về kỹ năng sau khi học 

- Yêu cầu cụ thể đối với thầy giáo và học sinh, sinh viên khi nghiên cứu môn Chính trị

2.3. Phương pháp và ý nghĩa học tập

Bài 1

KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 Thời gian: 06 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 01)

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 1, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Quá trình ra đời và sự phát triển bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin;

+ Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin;

+ Vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin với cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam.

- Đấu tranh chống lại những quan điểm sai trái về vai trò của nghĩa Mác – Lênin; bảo vệ, phát huy bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.

2. Nội dung:

2.1. C. MÁC, PH. ĂNGGHEN SÁNG LẬP HỌC THUYẾT

2.1.1. Các tiền đề hình thành

- Tiền đề kinh tế - xã hội:

- Những tiền đề về lý luận và khoa học:

- Vai trò nhân tố chủ quan của C.Mác-Ph.Ăngghen.

2.1.2. Sự ra đời và phát triển học thuyết Mác (1848-1895)

 

TUẦN 2: (Tiết 5 + tiết 6 + tiết 7 + tiết 8)

2.2. V.I.Lênin phát triển học thuyết Mác (1895-1924)

2.2.1. Sự phát triển của V. I. Lênin về lý luận cách mạng (SV tự nghiên cứu)

2.2.2. Chủ nghĩa xã hội từ lý luận trở thành hiện thực

 

2.3. VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊ NIN.

2.3.1. Vận dụng và phát triển lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội (1924-1991) (SV tự nghiên cứu)

2.3.2. Đổi mới lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Anh (chị) hãy phân tích làm rõ sự ra đời của chủ nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử?

Bài 2

NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Thời gian: 09 giờ (lý thuyết: 06, thảo luận: 03)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 2, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Bản chất của thế giới, phương thức tồn tại của vật chất;

+ Nguồn gốc và bản chất của ý thức;

+ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức;

+ Những nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật;

+ Nhận thức, thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Vận dụng:

Rút ra được ý nghĩa thực tiễn của chúng và vận dụng vào thực tiễn xã hội, hình thành khả năng thích ứng nhanh nhạy với cuộc sống.

2. Nội dung:

2.1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC

2.1.1. Phương thức tồn tại của vật chất

2.1.1.1. Bản chất của thế giới

- Quan điểm duy tâm về bản chất thế giới

- Quan điểm duy vật về bản chất thế giới

- Định nghĩa Vật chất của V.I. Lênin

- Ý nghĩa định nghĩa Vật chất của Lênin

2.1.1.2. Phương thức tồn tại của vật chất

- Vận động

- 5 hình thức vận động (vận động cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội)

- Đứng im, cân bằng (SV tự nghiên cứu)

2.1.1.3. Không gian và thời gian (SV tự nghiên cứu)

- Không gian

- Thời gian

- Ý nghĩa

2.1.1.4. Tính thống nhất của thế giới

- Tính thống nhất của thế giới là tính vật chất

- Ý nghĩa

 

TUẦN 3: (Tiết 9 + tiết 10 + tiết 11+ tiết 12 )

2.1.2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức

2.1.2.1. Nguồn gốc của ý thức

- Nguồn gốc tự nhiên

- Nguồn gốc xã hội

2.1.2.2. Bản chất của ý thức

- Lý luận phản ánh và đặc trưng của các dạng phản ánh

+ Phản ánh

+ Phản ánh dạng vô cơ có tính chất cơ, lý, hóa

+ Phản ánh dạng động vật thông qua hệ thống phản xạ

+ Phản ánh tâm lý

+ Phản ánh của bộ óc người

- Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người.

2.1.3. Quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Vật chất quyết định ý thức

- Ý thức tác động trở lại vật chất

- Ý nghĩa phương pháp luận

2.2. NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

2.2.1. Những nguyên lý tổng quát

2.2.1.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Mối liên hệ

- Mối liên hệ phổ biến

- Tính chất của các mối liên hệ

- Ý nghĩa phương pháp luận

2.2.1.2. Nguyên lý về sự phát triển

- Phát triển

- Tính chất của sự phát triển

- Nguyên nhân của sự phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận

2.2.2. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.2.2.1. Nhận thức chung về quy luật (SV tự nghiên cứu)

- Quy luật tự nhiên

- Quy luật xã hội

2.2.2.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)

- Vai trò của quy luật

- Mặt đối lập

- Nội dung quy luật

- Các loại mâu thuẫn

2.2.2.3. Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại (gọi tắt là quy luật lượng chất)

- Vai trò của quy luật

- Chất

- Lượng

- Nội dung quy luật

- Ý nghĩa phương pháp luận

2.2.2.4. Quy luật phủ định của phủ định

- Vai trò của quy luật

- Phủ định

- Phủ định siêu hình

- Đặc trưng của phủ định biện chứng

- Tính chu kỳ của sự phát triển

- Con đường của sự phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận

 

TUẦN 4: (Tiết 13 + tiết 14 + tiết 15 + tiết 16)

 

2.3. NHẬN THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN

2.3.1. Lý luận nhận thức

2.3.1.1. Bản chất của nhận thức

vBản chất của nhận thức

- Chủ thể nhận thức  (SV tự nghiên cứu)

- Khách thể nhận thức (SV tự nghiên cứu)

- Bản chất của nhận thức

vCác giai đoạn của nhận thức (SV tự nghiên cứu)

- Trực quan sinh động (nhận thức cảm tính)

+ Cảm giác

+ Tri giác

+ Biểu tượng

+ Đặc điểm chung của giai đoạn nhận thức cảm tính

- Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính)

+ Khái niệm

+ Phán đoán

+ Suy lý

+ Đặc điểm chung của giai đoạn nhận thức lý tính

- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

2.3.2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

2.3.2.1. Vai trò của thực tiễn

- Khái niệm thực tiễn

- Vai trò của thực tiễn

+ Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức.

+ Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức.

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Chân lý (SV tự nghiên cứu)

+ Chân lý

+ Tính chất của chân lý

- Ý nghĩa thực tiễn.

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (3 giờ)

1. Trình bày quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Từ đó, anh (chị) rút ra bài học gì trong hoạt động nhận thức và thực tiễn? Cho ví dụ minh họa.

2. Từ những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, anh (chị) rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Cho ví dụ minh họa.   

                                                             

TUẦN 5: (Tiết 17 + tiết 18 + tiết 19 + tiết 20)

Bài 3

NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 3, người học có khả năng

-  Hiểu được:

+ Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;     

+ Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;

+ Đấu tranh giai cấp, nhà nước, dân tộc, gia đình và xã hội;     

+ Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.   

- Vận dụng những kiến thức trên để giải quyết đúng đắn các vấn đề liên quan trong thực tiễn.

2. Nội dung:

2.1. SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT

2.1.1. Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất

2.1.1.1. Vai trò của sản xuất

2.1.1.2. Vai trò của phương thức sản xuất

- Phương thức sản xuất

- Lực lượng sản xuất

- Quan hệ sản xuất

- Vai trò của phương thức sản xuất đối với xã hội (SV tự nghiên cứu)

- Ý nghĩa

2.1.2. Những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội.

2.1.2.1. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vời tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

- Tính chất của lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất                       

- Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.

- Ý nghĩa

- Đảng và Nhà nước ta vận dụng quy luật này trong quá trình đổi mới đất nước.

2.1.2.2. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Khái niệm về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

- Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

- Đảng ta vận dụng sáng tạo quy luật này trong chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.2. ĐẤU TRANH GIAI CẤP, NHÀ NƯỚC VÀ DÂN TỘC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

2.2.1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp

2.2.1.1. Khái niệm giai cấp

- Định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin

- Đặc trưng của giai cấp

- Giá trị lý luận và thực tiễn của định nghĩa (SV tự nghiên cứu)

2.2.1.2. Đấu tranh giai cấp

- Định nghĩa đấu tranh giai cấp của V.I.Lênin

- Vai trò của đấu tranh giai cấp

- Đấu tranh giai cấp trong các thời kỳ (khi chưa có cách mạng xã hội, đã giành được chính quyền) (SV tự nghiên cứu)

- Đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ của nước ta hiện nay

TUẦN 6: (Tiết 21 + tiết 22 + tiết 23 + tiết 24)

2.2.2. Nhà nước và dân tộc

2.2.2.1. Bản chất, đặc trưng và chức năng của nhà nước

- Nhà nước và bản chất của nhà nước

- Đặc trưng cơ bản

- Chức năng của nhà nước

- Nhà nước kiểu mới - nhà nước xã hội chủ nghĩa (SV tự nghiên cứu)

- Đảng ta vận dụng sáng tạo nguyên lý này trong xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.2.2.2 Dân tộc, tính giai cấp của vấn đề dân tộc và dân tộc Việt Nam

- Dân tộc

- Dân tộc Việt Nam (SV tự nghiên cứu)

2.2.3. Gia đình và xã hội (SV tự nghiên cứu)

- Gia đình

- Gia đình xã hội chủ nghĩa

2.3. Ý THỨC XÃ HỘI

2.3.1. Tính chất của ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội

- Ý thức xã hội

2.3.2. Một số hình thái ý thức xã hội

2.3.2.1. Ý thức chính trị

2.3.2.2. Ý thức pháp quyền

2.3.2.3. Ý thức đạo đức

2.3.2.4.  Ý thức khoa học

2.3.2.5.  Ý thức xã hội tôn giáo

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay?

 

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (1 giờ)

 

TUẦN 7: (Tiết 25 + tiết 26 + tiết 27 + tiết 28)

Bài 4

BẢN CHẤT VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Thời gian: 08 giờ (lý thuyết: 06, thảo luận: 02)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 4, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Những tiền đề hình thành chủ nghĩa tư bản

+ Bản chất của chủ nghĩa tư bản

+ Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, tích lũy tư bản

+ Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

+ Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

+ Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản

- Vận dụng quy luật giá trị, giá trị thặng dư để giải quyết các vấn đề liên quan trong nền kinh tế hàng hóa.

2. Nội dung:

2.1. SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

2.1.1. Những tiền đề hình thành và vai trò của chủ nghĩa tư bản

2.1.1.1. Những tiền đề hình thành của chủ nghĩa tư bản

a. Tiền đề kinh tế

- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa

- Thời gian lao động xã hội cần thiết

- Tiền tệ

- Quy luật giá trị

b. Tiền đề xã hội (SV tự nghiên cứu)

- Ba phát hiện địa lý thế giới

- Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, xâm lược các “vùng đất mới”

- Những tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tích lũy nguyên thủy tư bản chủ nghĩa

c. Tiền đề về chính trị - tư tưởng (SV tự nghiên cứu)

- Nền văn hóa mới của giai cấp tư sản xuất hiện, đối lập gay gắt với hệ tư tưởng văn hóa phong kiến.

- Các cuộc cách mạng tư sản thành công cùng với cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh.

2.1.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản

- Quá trình chuyển hóa tiền tệ thành tư bản (công thức chung của tư bản).

- Hàng hoá sức lao động

+ Giá trị

+ Giá trị sử dụng

2.1.2. Giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản

2.1.2.1. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá lao động tạo ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

- Giá trị thăng dư

- Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư

+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

- Tư bản bất biến và tư bản khả biến

- Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản. (SV tự nghiên cứu)

2.1.2.2. Tích lũy tư bản

- Tích lũy tư bản

- Quy mô tích lũy tư bản  (SV tự nghiên cứu)

- Quy luật chung của tích lũy tư bản (SV tự nghiên cứu)

2.1.2.3. Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

- Toàn bộ các hoạt động kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các xí nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao.

- Giữa các nhà tư bản trong một ngành và giữa các ngành đều diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. Cạnh tranh giữ vai trò thống trị trong nền kinh tế

- Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư.

 

TUẦN 8: (Tiết 29 + tiết 30 + tiết 31 + tiết 32)

2.2. GIAI ĐOẠN ĐỘC QUYỀN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

2.2.1. Bản chất của chủ nghĩa đế quốc

2.2.1.1. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a. Tập trung sản xuất và sự ra đời của các tổ chức độc quyền

b. Sự hình thành tập đoàn tư bản tài chính

c. Xuất khẩu tư bản, đầu tư ra nước ngoài

d. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độ quyền

e. Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc

2.2.1.2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

- Nguyên nhân xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (SV tự nghiên cứu)

- Các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

2.2.2. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản

2.2.2.1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế

2.2.2.2. Chủ nghĩa tư bản đã gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại

 

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)

Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”.

 

TUẦN 9: (Tiết 33 + tiết 34 + tiết 35 + tiết 36)

Bài 5

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 5, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Tính tất yếu và bản chất của chủ nghĩa xã hội.

+ Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội.

+ Cơ sở khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

+ Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

+ Sự đúng đắn và sáng tạo của Đảng trong việc xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. .  

2. Nội dung:

2.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

2.1.1. Tính tất yếu và bản chất của chủ nghĩa xã hội

2.1.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội

2.1.1.2. Bản chất của chủ nghĩa xã hội

- Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội

- Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội

2.1.2. Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội

2.1.2.1. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

2.1.2.2. Hai giai đoạn chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

- Giai đoạn thứ nhất là chủ nghĩa xã hội.

- Giai đoạn thứ hai là giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản.

 

TUẦN 10: (Tiết 37 + tiết 38 + tiết 39 + tiết 40)

2.2. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

2.2.1. Cơ sở khách quan của thời kỳ quá độ ở việt Nam

2.2.2. Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2.2.2.1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm 1991 và năm 2011)

2.2.2.2. Nội dung con đường xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Đại hội XII đã đề ra mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 - 2020 (SV tự nghiên cứu)

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 giờ)

Trình bày nhận thức của bản thân về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.

 

THI GIỮA HỌC PHẦN (1 giờ)

 

TUẦN 11: (Tiết 41 + tiết 42 + tiết 43 + tiết 44)

Bài 6

TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

Thời gian: 06 giờ (lý thuyết: 04, thảo luận: 02)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 6, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Những cơ sở hình thành dân tộc Việt Nam và dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử.

+ Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

+ Những biểu hiện cụ thể của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

- Rút ra ý nghĩa cho bản thân và có những việc làm cụ thể, thiết thực và hiệu quả để phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

2. Nội dung

2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

2.1.1. Sự hình thành dân tộc Việt Nam (SV tự nghiên cứu)

2.1.2. Dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử

- Thời kỳ tiền sử và cổ đại

- Thời kỳ phong kiến (năm 187 TCN – 1945)

+ Thời kỳ đấu tranh chống phong kiến phương Bắc xâm lược.

+ Thời kỳ các nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập.

- Thời kỳ từ năm 1945 đến nay

2.2. TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

2.2.1. Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

- Điều kiện địa lý

- Điều kiện kinh tế

- Điều kiện chính trị

- Điều kiện văn hóa, xã hội

2.2.2. Biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam

2.2.2.1. Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo

2.2.2.2. Truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa

2.2.2.3. Truyền thống độc lập tự chủ, tự cường

2.2.2.4. Truyền thống đánh giặc giữ nước

 

TUẦN 12: (Tiết 45 + tiết 46 + tiết 47 + tiết 48)

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)

Phân tích những biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam. Ngày nay, thanh niên Việt Nam phải làm gì để phát huy truyền thống đó.

 

Bài 7

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM – NGƯỜI TỔ CHỨC VÀ  LÃNH ĐẠO MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM

Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)

 

1. Mục tiêu: Sau khi học bài 7, người học có khả năng

- Hiểu được:

+ Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam;

+ Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Vị trí và vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị ở Việt Nam.

+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức học tập và rèn luyện để thành quần chúng, thành cán bộ tốt của Đảng.

2.1. NHỮNG THẮNG LỢI TO LỚN CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

2.1.1. Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam

2.1.1.1. Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

a) Tình hình thế giới (SV tự nghiên cứu)

b) Tình hình trong nước

- Về chính trị

- Về kinh tế

- Về văn hoá

- Cơ cấu giai cấp

- Thời kỳ khủng hoảng và bế tắc về đường lối cứu nước.

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

 

2.1.1.2. Hồ Chí Minh đặt nền tảng rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam

 

TUẦN 13: (Tiết 49 + tiết 50 + tiết 51 + tiết 52)

2.1.2. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

2.1.2.1. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

2.1.2.2. Thắng lợi oanh liệt của các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975)

2.1.2.3. Thắng lợi của công cuộc đổi mới

- Đại hội VI đề ra đường lối đổi mới đất nước (SV tự nghiên cứu)

- Đại hội XII tổng kết 30 đổi mới đất nước.

 

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (1 giờ)

 

2.2. VAI TRÒ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

2.2.1. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.

2.2.2. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

 

TUẦN 14: (Tiết 53 + tiết 54)

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)

Phân tích vai trò của Hồ Chí Minh trong việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Liên hệ học tập và rèn luyện để thành công dân tốt của đất nước.

 

ÔN TẬP, TỔNG KẾT

IV. Điều kiện thực hiện học phần

1. Phòng học

Do Phòng Quản lý đào tạo bố trí.

2. Trang thiết bị, máy móc

3. Học liệu

Thư viện số, phòng mượn thư viện trường Đại học Tiền Giang.

4. Các điều kiện khác

V. Nội dung và phương pháp đánh giá

1. Nội dung

Nội dung đánh giá là những kiến thức cơ bản của học phần Chính trị 1 hoặcnhận thức, thái độ, kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn của người học đã tích luỹ được trong quá trình học tập học phần Chính trị 1

 2. Phương pháp đánh giá

2.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…

- Thi giữa học phần (hệ số 2): 01 lần, Trắc nghiệm, 45 phút, Sau bài 4, Bộ môn ra đề.

- Sinh viên nghỉ học quá 20% số tiết quy định của học phần thì không được dự thi kết thúc học phần và phải học lại học phần. (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

2.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần (y)

Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)

Thời gian thi: 90 phút

2.3. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân

VI. Hướng dẫn thực hiện học phần

1. Phạm vi áp dụng học phần

Áp dụng cho sinh viên trình độ cao đẳng năm thứ nhất của trường Đại học Tiền Giang

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập học phần

- Đối với giảng viên:

Để thực hiện chương trình một cách hiệu quả, khuyến khích giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp giảng dạy học phần Chính trị 1 với các phong trào thi đua của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, của địa phương và các hoạt động của ngành chủ quản, gắn lý luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện chính trị cho người học nghề.

- Đối với người học:

+ Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;

  + Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

  + Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;

  + Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.

+ Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.

+ Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…

+ Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn cuối là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.

4. Tài liệu tham khảo

4.1. Sách, giáo trình chính:

Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2008), Giáo trình Chính trị, Nxb. Lao động – xã hội, Hà Nội.

4.2. Tài liệu tham khảo:

(1) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

(2) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

(3) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Giáo trình lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

 (5) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011).

(6) Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.

(7) Hội đồng Trung ương (2005), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

(11) Các Website:      http://www.trietthoc.edu.vn

                                      http://www.tapchicongsan.org.vn

                                      http://www.dangcongsan.vn;

  

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

Ngành: Tất cả các ngành

Trình độ: Cho sinh viên đại học và cao đẳng (năm thứ nhất)

 

1. Tên học phần: LOGIC HỌC

 Mã học phần: 00202

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 2, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:

- Lý thuyết:  28  tiết                                                                      

- Tự học: 60 giờ

- Kiểm tra: 02

4. Các học phần tiên quyết, học trước trong chương trình: Không

5. Mục tiêu chung

- Về kiến thức: Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống, có chọn lọc những kiến thức cơ bản của môn Logic học hình thức để giúp cho sinh viên có căn cứ khoa học để quá trình tư duy chính xác.

- Về kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá một lập luận logic hay không logic, biết tránh nhưng lập luận không logic;

Biết diễn đạt một ý thành nhiều lời, giúp phong phú ngôn từ.

- Về thái độ:  Yêu thích môn học

 

 

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt

Logic học chuyên nghiên cứu về hình thức và quy luật của tư duy, nó giúp cho quá trình tư duy (thể hiện bằng nói và viết) chính xác. Học phần gồm 6 bài, trong đó:

- Phần mở đầu:                                                01 bài.

- Các quy luật và hình thức của tư duy:        05 bài

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

 

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Chương 1

LOGIC HỌC

1.1 Đối tượng, phương pháp và mục đích của logic học

1.1.1. Thuật ngữ logic.

1.1.2. Logic học và mục đích của việc học logic học

1.1.3. Phương pháp nghiên cứu logic học

1 tiết

(tiết 1)

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

1.2. Logic hình thức và logic biện chứng

1.2.1. Giống nhau

1.2.2. Khác nhau

 

    Biết.

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

1.3. Quan hệ giữa logic và ngôn ngữ

1.3.1. Logic và ngôn ngữ có quan hệ chặt chẽ với nhau

1.3.2. Liên từ logic và các ký hiệu liên từ logic người ta thường sử dụng.

2 tiết

(tiết 2-3)

  • Biết
  • Vận dụng[3].

Lên lớp

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

 

Làm bài tập: lập công thức các phán đoán

1.4. Quá trình hình thành và phát triển của logic học

1.4.1. Hình thành:

1.4.2. Thời kỳ phát triển

 

Biết

Lên lớp

 

Nghe giảng bài

Chương 2

CÁC QUI  LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY HÌNH THỨC

2.1. Đặc trưng của những QL của tư duy hình thức

2.1.1.Qui luật là gì?

2.1.2 Đặc trưng của QL

1 tiết

(tiết 4)

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(tiết 5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(tiết 6)

Biết

Lên lớp

Nghe giảng bài

2.2. Các quy luật cơ bản của tư duy hình thức

2.2.1. Luật đồng nhất

- Cơ sở KQ của quy luật.

- Công thức QL: A º A.

- Yêu cầu của QL;

- Vi phạm quy luật.

2.2.2. Luật cấm mâu thuẫn

- Cơ sở KQ của quy luật.

- Công thức QL: A  L`A.

- Yêu cầu của QL;

- Vi phạm quy luật.

2.2.3. Luật triệt tam

- Cơ sở KQ của quy luật.

- Công thức QL: A V `A

- Yêu cầu của QL;

- Vi phạm quy luật.

- Quy luật có ý nghĩa quan trọng trong nhận thức.

2.2.4. Luật lý do đầy đủ

- Cơ sở KQ của quy luật.

-. Nội dung QL

- Yêu cầu của QL: “Nói phải có sách, mách phải có chứng”.

- Vi phạm quy luật.

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Lên lớp

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Làm bài tập: Chương quy luật                               

Chương 3  KHÁI NIỆM

3.1. Khái niệm là gì?

3.1.1.Định nghĩa

3.1.2. Phân loại khái niệm

3.1.3 Khái niệm và từ

1 tiết

(tiết 7)

 

- Biết

 

- Hiểu

 

 

 

- Vận dụng

 

- Lên lớp

 

  • Lên lớp

 

 

- Nghe giảng

 

- Nghe giảng

 

 

 

- Làm bài tập

3.2. Nội hàm ngoại diên của khái niệm

3.2.1. Nội hàm của khái niệm.

3.2.2. Ngoại diên của khái niệm.

3.2.3. Quan hệ giữa nỗi hàm và ngoại diên

3.3. Quan hệ giữa các khái niệm

3.3.1. Quan hệ đồng nhất

3.3.2. Quan hệ phụ thuộc

3.3.3. Quan hệ ngang hàng 

3.3.4. Quan hệ giao nhau                                                                   

3.3.5. Quan hệ mâu thuẫn

3.3.6. Quan hệ đối chọi

1 tiết

(tiết 8)

Vận dụng

 

Lên lớp

Nghe giảng

Đọc tài liệu

 

 

 

Làm bài tập: Quan hệ giữa các khái niệm

3.4. Các thao tác logic trên khái niệm

3.4.1. Mở rộng và thu hẹp khái niệm

- Mở rộng khái niệm;

- Thu hẹp khái niệm.

3.4.2. Định nghĩa khái niệm

- Định nghĩa và cấu trúc định nghĩa

- Các qui tắc định nghĩa khái niệm

+ QT về ngoại diên;

+ QT định nghĩa phải rõ ràng;

+ QT định nghĩa phải ngắn gọn

+ QTđịnh nghĩa không được phủ định

2 tiết

(tiết 9-10)

 

Vận dụng

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

 

 

Nghe giảng bài.

 

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

Làm bài tập: cho đinh nghĩa, yêu cầu phân biết định nghĩa đúng hay sai, lý do nếu sai sửa lại cho đúng

BÀI TẬP VỀ KHÁI NIỆM

1 tiết

(tiết 11)

Vận dụng.

Lên lớp

Giải bài tập

Chương 4

PHÁN ĐOÁN

 

4.1. Phán đoán là gì?

4.1.1.Định nghĩa:

4.1.2. Cấu trúc của phán đoán

4.1.3. Đặc trưng cơ bản của phán đoán

- Chất của phán đoán.

- Lượng của phán đoán.

- Giá trị của phán đoán.

4.1.4. Phán đoán-câu-mệnh đề

1 tiết

(tiết 12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(tiết 13)

 

 

 

1 tiết

(tiết 14)

 

 

Biết

 

Lên lớp

Nghe giảng

Đọc tài liệu

 

4.2. Phân loại phán đoán

4.2.1. Phán đoán đơn

- Xét về chất của phán đoán:

-  Xét về lượng của phán đoán:

-  Phân loại theo chất và lượng.

+ Phán đoán khẳng định chung;

+ Phán đoán phủ định chung;

+ Phán đoán khẳng định riêng;

+ Phán đoán phủ định riêng

- Tính chu diên của S và P trong các phán đoán: (A,I,E,O).

+ Phán đoán SAP=> S+ và P.

+ Phán đoán S PE.=> S+P+.

+ Phán đoán S PI=> S- và P - .

+ Phán đoán SOP >= S- và P+     

- Quan hệ giữa các phán đoán đơn:

+ Quan hệ phụ thuộc

+ Quan hệ mâu thuẫn

+ Quan hệ đối chọi trên

+ Quan hệ đối chọi dưới.

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghiên cứu trước các phán đoán A-I-E-O

Nghe giảng bài

 

 

Nghiên cứu trước tính chu diên các phán đoán A-I-E-O

 

 

 

 

 

 

 

 

Làm bài tập: Quan hệ giữa các phán đoán đơn.

4.4. Phán đoán phức

4.4.1. Phán đoán liên kết. (Phép hội)

4.4.2. Phán đoán phân liệt.(Phép tuyển)

4.4.2.1. Phán đoán lựa chọn liên hợp

4.4.2.2. Phán đoán lựa chọn gạt bỏ

4.4.2.3. Tính chất của hội và tuyển

- Tính giao hoán 

- Tính kết hợp

- Tính phân phối.

4.4.3. Phán đoán có điều kiện.

- Phán đoán có điều kiện?

-. Giá trị chân lý của phép kéo theo

4.4.3.3. Phán đoán đảo, phản đảo.

4.4.3.4. Điều kiện cần – đủ; cần và đủ

 

1 tiết

(tiết 15)

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(tiết 16)

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

Nghe giảng

Đọc tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Làm bài tập với điều kiện cần, điều kiện đủ

4.5. Các dạng phán đoán tương đương

4.5.1. Phép phủ định

4.5.2. Phép tương đương

4.5.3. Phủ định phán đoán đơn

1 tiết

(tiết 17)

 

Vận dụng

Lên lớp

Làm bài tập: Tìm phán đoán tương đương với phán đoán đã cho.

BÀI TẬP CHƯƠNG PHÁN ĐOÁN

               Kiểm tra thường xuyên (1 tiết)

2 tiết

(tiết 18,19)

Vận dụng

Lên lớp lý thuyết-

 

Chương 5

SUY LUẬN

5.1. Suy luận

5.1.1. Khái niệm

5.1.2. Cấu trúc của suy luận

5.1.3. Suy luận có hai loại

            - Suy luận hợp logic

            - Suy luận nghe có lý

1 tiết

(tiết 20)

 

Hiểu

 

Nghiên cứu tài liệu,

Ôn tập tính chu diên của S-P trong A-I-E-O.

5.2. Suy luận diễn dịch trực tiếp

5.2.1. Phép đổi chổ

5.2.2. Phép đổi chất

5.2.3. Vừa đổi chổ vừa đổi chất

        5.2.4. Suy luận dựa vào bàn cờ logic

1 tiết

(tiết  21)

 

Vận dụng

Lên lớp

Làm bài tập: Đổi chỗ, đổi chất vừa đổi chỗ vừa đổi chất các phán đoán A-I-E-O.

 

5.3.  Suy luận diễn dịch từ tiền đề là phán đoán phức. (suy luận gián tiếp)

5.3.1. Suy luận với tiền đề là phán đoán điều kiện.

- Phương thức khẳng định;

- Phương thức phủ định hệ quả;

- Sai lầm thường gặp khi suy luận với tiền đề là phán đoán điều kiện;

- Quy tắc bắc cầu của phép kéo theo.

5.3.2. Suy luận với tiền đề là một phép hội

1 tiết

(tiết 22)

 

Vận dụng

Lên lớp

Tập suy luận tại lớp;

Về nhà giải bài toán logic

 

5.4. Phép tam đoạn luận

5.4.1. Khái niệm:.

5.4.2. Cấu trúc của một tam đoạn luận

5.4.3. Các loại hình của tam đoạn luận

5.4.4 Các quy tắc của tam đoạn luận.

2 tiết

(tiết 23, 24)

 

Vận dụng

Lên lớp

 

5.5. Phương pháp khảo sát tam đoạn luận bằng sơ đồ Venn

5.5.1. Sơ đồ Venn

5.5.2. Khảo sát tam đoạn luận

2 tiết

(tiết 25,26)

 

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

Về nhà giải bài toán logic

 

THI GIỮA HỌC PHẦN

1 tiết

(tiết 27)

 

 

Làm bài tại lớp

5.6. Suy luận quy nạp:

5.6.1. Quy nạp hoàn toàn

5.6.2. Quy nạp không hoàn toàn

5.6.3. Suy luận loại suy.

1 tiết

(tiết 28)

 

 

Biết

Lên lớp

Ôn tập chương khái niệm, phán đoán và suy luận

BÀI TẬP SUY LUẬN

1 tiết

(tiết 29)

 

Giải bài tập

Chương 6

CHỨNG MINH - BÁC BỎ

 

6.1. Chứng minh là gì?

6.1.1. Định nghĩa

6.1.2. Cấu trúc của chứng minh

6.1.3. Phân loại chứng minh

6.1.4. Quy tắc chứng minh

1 tiết

(tiết 30)

 

Biết

Lên lớp

 

Nghiên cứu tài liệu

6.2. Bác bỏ

6.2.1. Định nghĩa

6.2.2. Cấu trúc của bác bỏ

6.2.3. Quy tắc bác bỏ

 

7. Tài liệu học tập:

* Sách, giáo trình chính:

Viện Triết học, Học viện Chính trị quốc gia (2006), Giáo trình logic học, NXB Lý luận chính trị.

* Tài liệu tham khảo:

(1) Hoàng Chúng (1997), Logic học phổ thông, NXB Giáo dục. 

(2)  Vương Tất Đạt (1994), Logic học hình thức, NXB Đại học sư phạm TPHCM

(3) Tô Duy Hợp &Vũ Trọng Dung (1997), Logic học, NXB Chính trị quốc gia

(4) Tập bài giảng do giảng viên cung cấp

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số:  50 % điểm học phần

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số:1): Làm bài tập- thời gian 40 phút- kiểm tra viết.

- Nhận thức, thái độ tham gia  thảo luận (hệ số:1): Phát biểu xây dựng bài có chất lượng, làm bài tập tại lớp

- Thi giữa học phần: Làm bài tập- thời gian 50 phút- kiểm tra viết.

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 50 %  điểm học phần

-  Hình thức thi kết thúc học phần:

+ Tự luận

x

 

 

+ Trắc nghiệm

 

 

 

+ Vấn đáp

 

 

 

+ Tiểu luận

 

 

 

+ Bài tập lớn

 

 

 

+ ………

 

 

 

- Thời gian thi:

60 phút

 

90 phút

x

120 phút

 

150 phút

 

khác

 

 

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                               9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với      A

                                                      8,0 –  8,4        tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với      B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với      C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với      D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

 

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

-Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

[1] Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng

[2] Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

[3] Sử dụng những hiểu biết kiến thức logic vào nói, viết và suy luận hợp logic.

 

   

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành Văn hóa học

Trình độ: Đại học, Cao đẳng

 

  1.  Tên học phần: ĐẠI CƯƠNG MỸ HỌC                                   Mã học phần: 00452

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 02, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

- Lý thuyết: 18 tiết

- Thảo luận: 11 tiết.

- Tự học: 60 tiết.

- Kiểm tra giữa học phần: 01 tiết

4. Các học phần học trước

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (HP1).

5. Mục tiêu chung

-  Về kiến thức: Sinh viên hiểu được:

          + Những nội dung cơ bản của Mỹ học và Mỹ học Mác – Lênin (chủ thể thẩm mỹ, khách thể thẩm mỹ và nghệ thuật).

                + Các vần đề lý luận về giáo dục thẩm mỹ.

-  Về kỹ năng: Sinh viên có khả năng:                

    + Nhận diện các hiện tượng thẩm mỹ trong đời sống;

    + Cảm thụ, phân tích và đánh giá các biểu hiện của đời sống thẩm mỹ.

-  Về thái độ: Sinh viên có thái độ:

          + Coi trọng công tác giáo dục và tự giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành và phát triển nhân cách;

          + Đấu tranh, phê phán những hiện tượng coi nhẹ việc giáo dục thẩm mỹ, những biểu hiện phản thẩm mỹ.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm 6 chương

  + Chương 1: Nhập môn Mỹ học;

  + Chương 2: Khái quát về mối quan hệ thẩm mỹ;

  + Chương 3: Chủ thể thẩm mỹ;

  + Chương 4: Khách thể thẩm mỹ.

              + Chương 5: Nghệ thuật;

             + Chương 6: Giáo dục thẩm mỹ .

             6.2. Nội dung chi tiết của học phần

 

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể[1]

Hình thức dạy – học

Nhiệm vụ sinh viên

Chương 1

NHẬP MÔN

MỸ HỌC

 

 

 

 

1.1. KHÁI LƯỢC VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỸ HỌC

 

 

 

 

1.1.1. Khái niệm Mỹ học

- Là một khoa học hợp thành khoa học triết học

- Như một khoa học độc lập

- Là khoa học nghiên cứu sự thụ cảm của cái đẹp

- Là một khoa học triết học độc lập

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 1)

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (3): tr.7-64

 

- Trả lời:

+ Mỹhọc là gì?

+ Vì sao nói: “Mỹ học Mác-Lênin là thành quả mới trong lịch sử Mỹ học nhân loại”?

1.1.2. Các khuynh hướng chủ yếu trong Mỹ học trước Mác

1.1.2.1. Mỹ học phương Tây

1.1.2.2. Mỹ học phương Đông

 

 

 

Biết

1.1.3. Mỹ học Mác – Lênin là thành quả mới trong lịch sử mỹ học nhân loại

 

 

Hiểu

 

1.2. ĐỐI TƯỢNG CỦA MỸ HỌC

 

 

 

 

1.2.1. Một số quan niệm trước Mác

- Thời kỳ cổ đại

- Thời kỳ phục hưng

- Thời kỳ cận đại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 2)

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

- Đọc TL (1): tr.5-9

 

 

- Trả lời: Đối tượng của Mỹ học theo quan niệm của mỹ học Mác-Lênin là gì?

1.2.2. Quan niệm của Chủ nghĩa Mác – Lênin

  + Nghiên cứu toàn diện các quan hệ thẩm mỹ từ chủ thể thẩm mỹ đến khách thể thẩm mỹ và nghệ thuật

  + Quan hệ thẩm mỹ luôn vận động theo dân tộc, giai cấp và thời đại

  + Cái đẹp giữ vị trí trung tâm trong quan hệ thẩm mỹ

 

 

 

 

Hiểu

1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA MỸ HỌC MÁC - LÊNIN

1.3.1. Mỹ học lao động

1.3.2. Mỹ học hành vi

1.3.3. Mỹ học kỹ thuật

1.3.4. Mỹ học sư phạm

1.3.5. Mỹ học nghệ thuật

 

 

 

Biết

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (3): tr.74-79

 

- Trả lời: Khái quát ý nghĩa thực tiễn của Mỹ học Mác-Lênin.

1.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA MỸ HỌC VỚI CÁC MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC THUỘC KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG

1.4.1. Triết học

1.4.2. Đạo đức học

1.4.3. Tâm lý học

1.4.4. Tôn giáo

1.4.5. Nghệ thuật học

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (2): tr.12-17

- Trả lời: Mối quan hệ giữa Mỹ học với Triết học và Đạo đức học.

THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Câu 1. Một số quan niệm về đối tượng của Mỹ học trong lịch sử hình thành và phát triển.

Câu 2. Hiểu như thế nào về luận điểm “Mỹ học là Đạo đức học của tương lai”.

 

 

 

1 tiết (tiết 3)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

Thảo luận

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 2.

QUAN HỆ

THẨM MỸ

2.1. KHÁI NIỆM QUAN HỆ THẨM MỸ

 

 

 

 

- Mỹ học Mác – Lênin khẳng định: quan hệ thẩm mỹ là đối tượng nghiên cứu của Mỹ học;

- Quan hệ thẩm mỹ: các quan hệ của con người về mặt thẩm mỹ; các quan hệ của con người đối với cái đẹp, cái bi, cái hài, cái cao cả…;

- Quan hệ thẩm mỹ của con người đối với hiện thực thể hiện tập trung ở 3 lĩnh vực: lao động, học tập và sáng tạo; khám phá và đánh giá; thưởng thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 4)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1): tr.20-21;

TL (3): tr.80-91;

 

 

 

 

- Chuẩn bị: Quan hệ thẩm mỹ là gì?

2.2. NGUỒN GỐC CỦA QUAN HỆ THẨM MỸ

 

 

 

2.2.1.Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan: Pla-tôn, Hê-ghen.

 

 

Biết

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL. (23): tr.58-63;

TL (3): tr.84-91

 

- Chuẩn bị: Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của quan hệ thẩm mỹ.

 

2.2.2. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan: I.Can-tơ.

2.2.3. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác: Arixtốt, Tsécnưsépxki.

2.2.4. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: C. Mác, Ph. Ăngghen.

 

Hiểu

2.3. BẢN CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA QUAN HỆ THẨM MỸ

 

 

 

 

2.3.1. Bản chất của quan hệ thẩm mỹ

2.3.1.1. Quan hệ thẩm mỹ là một quan hệ miêu tả

2.3.1.2. Quan hệ thẩm mỹ là một quan hệ giá trị

2.3.1.3. Quan hệ thẩm mỹ là một quan hệ xã hội: tính dân tộc, tính giai cấp và tính thời đại

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 5)

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1): tr.22-24; TL (3): 106-118

 

- Chuẩn bị:

+ Bản chất của quan hệ thẩm mỹ là gì?

+Quan hệ thẩm mỹ có mấy thành tố cơ bản?

2.3.2. Cấu trúc của quan hệ thẩm mỹ

2.3.2.1. Chủ thể thẩm mỹ

2.3.2.2. Khách thể thẩm mỹ

2.3.2.3. Nghệ thuật

 

Tự học có hướng dẫn

THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Mối quan hệ giữa các thành tố chính cấu thành quan hệ thẩm mỹ.

 

 

1 tiết (tiết 6)

Hiểu

Thảo luận

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 3.

CHỦ THỂ THẨM MỸ

 

3.1. KHÁI NIỆM CHỦ THỂ THẨM MỸ

 

 

 

 

3.1.1. Quan niệm ngoài mác-xít

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

- Chủ nghĩa duy vật tầm thường

 

1 tiết (tiết 7)

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.244-247;

TL (1): tr.34-38

 

 

 

 

- Chuẩn bị: Mỹ học mác-xít quan niệm chủ thể thẩm mỹ là gì?

3.1.2. Quan niệm của mỹ học mác-xít

- Chủ thể thẩm mỹ trước hết phải là con người xã hội

- Các năng lực thẩm mỹ của chủ thể luôn gắn liền với vai trò của các giác quan

- Chủ thể thẩm mỹ là chủ thể người xã hội có khả năng hưởng thụ, sáng tạo và đánh giá thẩm mỹ thông qua các giác quan tay, mắt và tai được rèn luyện về sự đồng hóa thế giới về mặt thẩm mỹ.

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

3.2. CÁC HÌNH THỨC TỒN TẠI CỦA CHỦ THỂ THẨM MỸ

 

 

 

3.2.1. Nhóm chủ thể thưởng thức

3.2.2. Nhóm chủ thể đánh giá

3.2.3. Nhóm chủ thể sáng tạo

3.2.4. Nhóm chủ thể biểu hiện

3.2.5. Nhóm chủ thể tổng hợp các giá trị

 

 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

- Đọc TL (1): tr.38-40;

TL (3): tr.299-315

 

 

3.3. Ý THỨC THẨM MỸ - PHẠM TRÙ BIỂU HIỆN CHỦ THỂ THẨM MỸ

 

 

 

 

3.2.1. Bản chất của ý thức thẩm mỹ

3.2.2. Các thành tố cơ bản của ý thức thẩm mỹ

3.2.2.1. Cảm xúc thẩm mỹ

3.2.2.2. Thị hiếu thẩm mỹ

3.2.2.3. Lý tưởng thẩm mỹ

 

 

1 tiết (tiết 8)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1): tr.40-67;

TL (3): tr.255-299

- Chuẩn bị:

+ Bản chất của ý thức thẩm mỹ là gì?

+ Phân tích các thành tố cơ bản của ý thức thẩm mỹ.

THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

 

Câu 1. Phân biệt ý thức thẩm mỹ với các hình thái ý thức xã hội khác.

 

Câu 2. Phân tích các thành tố cơ bản của ý thức thẩm mỹ

 

 

2 tiết

(tiết 9, 10)

 

 

Hiểu

 

 

Thảo luận

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 4 KHÁCH THỂ THẨM MỸ

4.1. CÁI ĐẸP

 

 

 

 

4.1.1. Bản chất thẩm mỹ của cái đẹp

 

 

 

 

4.1.1.1. Cái đẹp là nhu cầu sống của con người

- Cái đẹp tồn tại ở mọi lĩnh vực của cuộc sống, làm cho cái xấu bị đẩy lùi

- Cái đẹp luôn gắn bó mật thiết với đời sống xã hội; gắn bó với quá trình vận động của xã hội

- Cơ sở xã hội của cái đẹp: không có áp bức, bóc lột…; CNXH sẽ đáp ứng các nhu cầu làm đẹp và sáng tạo ra cái đẹp.

1 tiết (tiết 11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.119-128; TL (1): tr.68-83

 

- Chuẩn bị: Trình bày bản chất thẩm mỹ của cái đẹp.

4.1.1.2. Cái đẹp là đối tượng nghiên cứu của mỹ học

- Cái đẹp là thành tố trung tâm của quan hệ thẩm mỹ

- Cái đẹp là thành tố quyết định các hoạt động sáng tạo nghệ thuật

- Cái đẹp mang yếu tố tình cảm, hình tượng, toàn vẹn, toàn vẹn, nhiều tầng lớp; mang bản chất xã hội.

4.1.1.3. Cái đẹp là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp

- Cái đẹp liên quan đến yếu tố tâm lý

- Phụ thuộc vào thế giới quan

- Điều kiện giáo dục

- Thời đại, dân tộc, giai cấp khác nhau có thước đo cai đẹp khác nhau.

4.1.2. Các khuynh hướng cơ bản tiếp cận cái đẹp trong lịch sử Mỹ học

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.128-168

 

 

 

 

- Chuẩn bị:

+ Có những khuynh hướng cơ bản nào tiếp cận cái đẹp trong lịch sử Mỹ học trước Mác?

+ Mỹ học mác-xít quan niệm thế nào về cái đẹp?

4.1.2.1. Mỹ học trước Mác

- Khuynh hướng duy vật: cổ đại, thế kỷ XVII – XVIII, duy vật nhân bản thế kỷ XIX

- Khuynh hướng duy tâm khách quan: cổ đại (Pla-tôn), cổ điển Đức (G.W.F.Hê-ghen)

- Khuynh hướng duy tâm chủ quan: I. Can-tơ

1 tiết (tiết 12)

 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

Lên lớp

4.1.2.2. Mỹ học mác-xít

-Phê phán các quan niệm trước Mác

- Quan niệm của Mỹ học mác-xít

+ Cái đẹp có nguồn gốc từ lao động

+ Cái đẹp gắn với cái thật, cái tốt và cái có ích

+ Cái đẹp là một phạm trù Mỹ học cơ bản, giữ vị trí trung tâm trong quan hệ thẩm mỹ giữa con người và hiện thực ra đời từ thực tiễn sống, lao động và chiến đấu của con người bao chứa các quan hệ chân – thiện – ích, xuất phát từ thực tiễn, tồn tại dưới dạng toàn vẹn, cân xứng, hài hòa, gây được khoái cảm thẩm mỹ tích cực đối với chủ thể xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

4.1.3. Các lĩnh vực biểu hiện của cái đẹp

 

 

 

4.1.3.1.Cái đẹp trong tự nhiên

4.1.3.2.Cái đẹp trong xã hội

4.1.3.3.Cái đẹp trong nghệ thuật

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1): tr.83-90

4.2. CÁI CAO CẢ

 

 

 

 

4.2.1. Bản chất thẩm mỹ của cái cao cả

1 tiết (tiết 13)

Hiểu

Lên lớp

- Đọc TL (3): tr.168-173;

TL (1): 90-94

- Xét từ phía đối tượng: cái cao cả là một phẩm chất thẩm mỹ tồn tại trong những sự vật, hiện tượng to lớn, phi thường, có quy mô vượt hẳn cái bình thường (về số lượng, thể tích, tầm vóc; sức mạnh, tinh thần, khí phách…)

- Xét từ phía chủ thể: cái cao cả phải có khả năng gây nên cảm xúc thẩm mỹ ở con người, khi đối diện với chúng thì chủ thể thường có cảm giác choáng ngợp, bối rối, ngưỡng mộ, thán phục, khoan khoái, say mê…, khát khao và muốn chinh phục, chiếm lĩnh đối tượng.

 

 

 

 

4.2.2. Các khuynh hướng cơ bản tiếp cận cái cao cả trong lịch sử Mỹ học

 

 

 

4.2.2.1. Mỹ học trước Mác

- Pxếpđôlongin

- Bớc-cơ

- Sin-lơ

- Can-tơ

- Hê-ghen

- Tséc-nư-sép-xki

 

 

 

 

Biết

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (3): tr.175-182;

 

- Chuẩn bị: Trình bày khái quát các quan niệm của Mỹ học trước Mác khi tiếp cận cái cao cả.

4.2.2.2. Quan niệm của Mỹ học mác-xít

- Cái cao cả xuất hiện trong quá trình lao động và chiến đấu của con người

- Cái cao cả thật sự mang tính người và thuộc về con người

- Cái cao cả được sản sinh ra từ thực tiễn thẩm mỹ của con người: những hiện tượng có quy mô, sức mạnh và ý nghĩa lớn lao

- Cái cao cả nhất trong tự nhiên và xã hội là lao động sáng tạo của con người

- Cái cao cả cần được xem xét trong quan hệ thẩm mỹ, chứ không phải trong quan hệ thực dụng

- Cái cao cả được đặc trưng bằng chất lượng và gần gũi với lý tưởng

- Cái cao cả phải tạo được niềm vui, sự khâm phục trong quá trình con người vươn lên làm chủ thế giới và bản thân mình

- Cái cao cả là một phạm trù mỹ học cơ bản thể hiện sức mạnh bản chất của con người trong quan hệ thẩm mỹ, mang giá trị cái đẹp mạnh hơn, gần gũi với lý tưởng xã hội rộng rãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.182-186; TL (1): tr.90-95

 

 

- Chuẩn bị: Mỹ học mác-xít quan niệm thế nào về cái cao cả?

4.2.3. Các lĩnh vực biểu hiện của cái cao cả

 

 

 

 

4.2.3.1. Cái cao cả trong đời sống

- Cái cao cả trong đời sống mang yếu tố thẩm mỹ trước hết là những cái đẹp của con người

- Cái cao cả có quan hệ sâu sắc với cái bi

- Cái cao cả có quan hệ với cái hài trong đời sống

- Cái cao cả trong đời sống là cơ sở và đối tượng của cái cao cả trong nghệ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.186-190; TL (1): tr.95-98

 

 

- Chuẩn bị: Quan hệ giữa cái cao cả trong đời sống và trong nghệ thuật.

4.2.3.2. Cái cao cả trong nghệ thuật

- Cái cao cả trong nghệ thuật có cơ sở từ cái cao cả trong đời sống

- Cái cao cả trong nghệ thuật là những hình tượng hoành tráng

- Cái cao cả trong nghệ thuật phản ánh các khát vọng của quần chúng nhân dân

4.3. CÁI BI

 

 

 

 

4.3.1. Bản chất thẩm mỹ của cái bi

- Nói đến cái bi là đề cập đến sự thống khổ và cái chết

- Cái bi khơi gợi sự thích thú và niềm tự hào

- Cái bi được phản ánh tập trung trong nghệ thuật

- Bản chất thẩm mỹ của cái bi là cái chết, nỗi thống khổ có ý nghĩa xã hội, tạo ra sự đồng cảm, đồng khổ, sự vui sướng, tự hào cho cộng đồng, gắn với sự bất tử, đặt ra các vấn đề xã hội để tiếp tục giải quyết.

1 tiết (tiết 14)

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.190-194; TL (1): tr.98-108

 

 

 

4.3.2. Các khuynh hướng cơ bản tiếp cận cái bi trong lịch sử Mỹ học

 

 

 

4.3.2.1. Mỹ học trước Mác

- A-ri-xtốt

- Boalô

- Hê-ghen

- Tséc-nư-sép-xki

 

 

Biết

 

Tự học có hướng dẫn

 

- Đọc TL (3): tr.194-206

 

 

 

- Chuẩn bị: Các quan niệm chủ yếu trong lịch sử Mỹ học về bản chất của cái bi.

4.3.2.2. Quan niệm của Mỹ học mác-xít

- Xung đột trong cái bi

- Tính cách bi kịch

- Cảm xúc bi kịch

 

 

Hiều

 

 

Lên lớp

4.3.3. Cái bi trong đời sống và trong nghệ thuật

1 tiết (tiết 15)

 

 

 

4.3.3.1. Cái bi trong đời sống

- Điều kiện để một hiện tượng xã hội mang bản chất cái bi:

+ Gắn bó hữu cơ với cuộc sống con người

+ Phải là một hiện tượng thẩm mỹ

+ Khi hiện tượng này mất đi sẽ tạo nên tình cảm thẩm mỹ đối với chủ thể xã hội

- Tình huống bi kịch:

+ Xảy ra trong cái chết, nỗi thống khổ của cái đẹp và cái cao cả

+ Sự thất bại của cái mới

+ Bi kịch của cái cũ

- Cái bi trong cuộc sống gắn liền với sự bất hạnh của cái đẹp, cái cao cả, cái anh hùng, cái mới, cái còn năng lượng mà sớm bị hủy diệt

- Cái bi có sức mạnh giáo dục

- Bi kịch có mối quan hệ giữa tính ngẫu nhiên và tính tất yếu, giữa cái riêng và cái chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.207-216; TL (1): tr.108-114

 

 

- Chuẩn bị: Quan hệ giữa cái bi trong đời sống và trong nghệ thuật.

4.3.3.2. Cái bi trong nghệ thuật

- Phản ánh cái bi trong đời sống

- Đặc trưng cơ bản của tính cách các nhân vật bi kịch là: mạnh mẽ, mãnh liệt, khát vọng to lớn, say mê cuồng nhiệt

- Phong cách miêu tả nhân vật bi kịch trong nghệ thuật:

+ Phong cách hiện thực

+ Phong cách lãng mạn

 

 

4.4. CÁI HÀI

4.4.1. Bản chất thẩm mỹ của cái hài

- Cái hài là một hiện tượng thẩm mỹ sống động, sâu rộng của cuộc sống con người

- Cái hài thường gắn liền với tiếng cười

- Cái hài là một hiện tượng thẩm mỹ tồn tại khách quan

- Cái hài là một hiện tượng thẩm mỹ mang tính xã hội

- Cái hài là một hiện tượng thẩm mỹ tồn tại cả trong đời sống và nghệ thuật

 

 

 

2 tiết (tiết 16, 17)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Đọc TL (3): tr.216-221; TL (1): tr.118-126

 

- Chuẩn bị: Bản chất thẩm mỹ của cái hài là gì?

 

4.4.2. Các khuynh hướng cơ bản tiếp cận cái hài trong lịch sử mỹ học

 

Biết

 

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (3): tr.221-234

- Chuẩn bị:

 

+Tóm lược các khuynh hướng tiếp cận cái hài trong Mỹ học trước Mác.

 

 

+ Nội dung cơ bản của Mỹ học mác-xít trong quan niệm về cái hài.

 

 

 

4.4.2.1. Mỹ học trước Mác

- Pla-tôn

- A-ri-xtốt

- Hốpxơ

- Can-tơ

- Hê-ghen

- Tséc-nư-sép-xki

- Béc-xông

- Phrớt

 

4.4.2.2. Quan niệm của Mỹ học mác-xít

- Tiếng cười trong cái hài

- Đối tượng gây cười

- Chủ thể cười

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

4.4.3. Cái hài trong đời sống và trong nghệ thuật

 

 

 

4.4.3.1. Cái hài trong đời sống

- Cái hài thể hiện dưới nhiều hình thức kèm theo các cảm xúc nhiều hình vẻ

- Cái hài thường gắn với cái bất thường, cái khiếm khuyết về đạo đức, lý tưởng…

- Cái hài xuất hiện khi cái xấu nhân danh cái đẹp và bị phát hiện đột ngột

 

 

- Đọc TL (3): tr.234-243

 

- Chuẩn bị: Quan hệ giữa cái hài trong đời sống và trong nghệ thuật.

4.4.3.2. Cái hài trong nghệ thuật

- Cái hài trong nghệ thuật là sự phản ánh cái hài trong đời sống

- Cái hài trong nghệ thuật luôn tạo ra tiếng cười nhân danh cái mới, cái đẹp, cái tiến bộ

- Tiếng cười thẩm mỹ trong nghệ thuật thường nhằm vào những điểm yếu của con người và những người có điểm yếu

- Tính thẩm mỹ của cái hài trong nghệ thuật thường thuộc về những tâm hồn nghệ sĩ yêu tha thiết cái đẹp

 

 

 

THẢO LUẬN CHƯƠNG 4

Câu 1. Bản chất thẩm mỹ của các phạm trù: cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài.

Câu 2. Lấy ví dụ về: cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài trong đời sống và trong nghệ thuật. Phân tích khía cạnh thẩm mỹ của nó.

 

 

3 tiết (tiết 18, 19, 20)

 

 

 

Hiểu

Vận dụng

   

 

 

Thảo luận

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

 

 

Kiểm tra giữa học phần

1 tiết (tiết 21)

Củng cố kiến thức

Lên lớp

- Ôn tập kiến thức

- Tham gia đầy đủ

- Thực hiện nghiêm túc quy định

Chương 5

NGHỆ THUẬT

5.1. KHÁI NIỆM NGHỆ THUẬT

 

 

 

 

 Nghệ thuật được sử dụng theo nhiều nghĩa:

- Nghĩa thứ nhất: Nghệ thuật là sự khéo léo

- Nghĩa thứ hai: Nghệ thuật là phương tiện để biểu đạt và lưu giữ tình cảm, suy nghĩ của con người

- Nghĩa thứ ba: Nghệ thuật là một trong ba hình thức nhận thức cơ bản của con người (mang ý nghĩa nhận thức)

 

 

 

1 tiết (tiết 22)

 

 

 

 

Biết

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

- Đọc TL (1): tr.136-137; TL (3): tr.316-320

5.2. PHƯƠNG THỨC PHẢN ÁNH CỦA NGHỆ THUẬT

5.2.1. Hình tượng nghệ thuật

- Khái niệm:

Hình tượng nghệ thuật là phương tiện đặc thù của nghệ thuật nhằm phản ánh cuộc sống một cách sáng tạo, bằng những hình thức sinh động, cảm tính, cụ thể như đời sống, thông qua đó nhằm lý giải, khái quát về đời sống gắn liền với một ý nghĩa tư tưởng, cảm xúc nhất định, xuất phát từ lý tưởng thẩm mỹ của nghệ sĩ.

- Hình tượng nghệ thuật tồn tại thông qua phương tiện vật chất cụ thể (được vật hóa) như: ngôn ngữ, âm thanh,…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

- Đọc TL (1): tr.141-162

 

- Chuẩn bị: Hình tượng nghệ thuật và đặc trưng của nó.

5.2.2. Đặc trưng của hình tượng nghệ thuật

- Sự thống nhất giữa cái cụ thể, cá biệt, cảm tính với cái khái quát

- Sự thống nhất giữa hai mặt khách quan và chủ quan

- Sự thống nhất giữa lý trí và tình cảm

 

 

5.3. CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT CƠ BẢN

 

 

 

 

5.3.1. Kiến trúc

 

 

 

2 tiết (tiết 23, 24)

 

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (3): tr.350-356.

 

- Chuẩn bị: Đặc trưng của từng loại hình nghệ thuật

5.3.2. Múa

5.3.3. Âm nhạc

Lên lớp

5.3.4. Điêu khắc

Biết

Tự học có hướng dẫn

5.3.5. Hội họa

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

5.3.6. Kịch

Hiểu

Lên lớp

5.3.7. Điện ảnh

Biết

Lên lớp

THẢO LUẬN CHƯƠNG 5

 

Phân tích đặc trưng nghệ thuật của 1 tác phẩm cụ thể (công trình xây dựng, bài hát, bức tranh, vở kịch…)

2  tiết (tiết 25, 26)

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

Thảo luận

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 6 GIÁO DỤC THẨM MỸ

6.1. BẢN CHẤT CỦA GIÁO DỤC THẨM MỸ

 

 

 

 

6.1.1. Một số quan niệm của Mỹ học trước Mác về bản chất của giáo dục thẩm mỹ

- Pla-tôn

- A-ri-xtốt

- Khổng Tử

- Tséc-nư-sép-xki

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 27)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

- Đọc TL (3): tr.408-418; TL (1): tr.213-221;

 

 

 

 

 

- Chuẩn bị:

Chỉ ra những điểm khác nhau trong quan niệm về bản chất của giáo dục thẩm mỹ giữa Mỹ học mác-xít và các tư tưởng Mỹ học trước Mác.

6.1.2. Quan điểm của mỹ học mác-xít

- Luận đề xuất phát: “…Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”.

- Là một quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch, nhằm xây dựng và phát triển ở con người các năng lực nhận thức, thụ cảm và sáng tạo các giá trị thẩm mỹ

- Có mục đích mang tính nhân đạo: giáo dục nhân cách phát triển toàn diện, hài hòa

- Có mục tiêu trực tiếp là làm phát triển năng lực hoạt động thẩm mỹ với tính cách là một lĩnh vực hoạt động đặc thù của con người

- Quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực giáo dục khác

- Giáo dục thẩm mỹ có cơ sở thực tiễn rộng lớn

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

6.2. CÁC HÌNH THỨC GIÁO DỤC THẨM MỸ CƠ BẢN

 

 

 

 

 

- Đọc TL (1): tr.223-240;

 

 

 

- Chuẩn bị: Phân tích các hình thức giáo dục thẩm mỹ cơ bản.

6.2.1. Giáo dục thẩm mỹ bằng lao động, thông qua lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết (tiết 28)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

6.2.2. Giáo dục thẩm mỹ bằng cách nêu gương

6.2.3. Giáo dục thẩm mỹ bằng nghệ thuật

6.2.4. Giáo dục thẩm mỹ bằng hệ thống quan điểm lý luận mỹ học mác-xít

6.3. NGUYÊN TẮC CỦA MỸ HỌC MÁC – LÊNIN TRONG GIÁO DỤC THẨM MỸ

 

6.3.1. Nguyên tắc lấy con người làm trung tâm

- Đọc TL (3): tr.430-437

 

 

- Chuẩn bị: Trình bày các nguyên tắc của Mỹ học Mác-Lênin trong giáo dục thẩm mỹ

6.3.2. Nguyên tắc giáo dục thẩm mỹ phải mang tính dân tộc

6.3.3. Nguyên tắc giáo dục thẩm mỹ gắn lý luận với thực tiễn

6.3.3. Nguyên tắc thống nhất mà đa dạng

THẢO LUẬN CHƯƠNG 6

Câu 1. Lấy ví dụ và phân tích làm rõ 1 trong các hình thức giáo dục thẩm mỹ

Câu 2. Hiểu như thế nào nguyên tắc “thống nhất mà đa dạng” trong giáo dục thẩm mỹ?

2 tiết (tiết 29, 30)

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

Thảo luận

 

 

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

7. Tài liệu học tập:

- Sách, giáo trình chính

 + (1) Lê Văn Dương – Lê Đình Lục – Lê Hồng Vân (2003), Mỹ học đại cương, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.

            + (2) Đỗ Văn Khang (2008), Mỹ học đại cương, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội.

            + (3) Đỗ Huy (2006), Mỹ học Mác–Lênin (giành cho ngành Văn hóa nghệ thuật), Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

          - Sách, tài liệu tham khảo

            (1) IU.B.Bô-rép (1974),  Những phạm trù mỹ học cơ bản, Trường Đại học Tổng hợp xuất bản.

            (2) Đỗ Văn Khang (2010), Giáo trình Lịch sử mỹ học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.

            (3) M.F.Ốp-xi-an-nhi-cốp (2001), Mỹ học cơ bản và nâng cao, Nxb. Văn hóa – thông tin, Hà Nội.

            - Các Website:

  + www.tailieu.vn

  + www.nxbtrithuc.com.vn

  8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

  8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: 1 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể sử dụng một trong những hình thức kiểm tra như: tự luận; trắc nghiệm; làm bài tập cá nhân; làm bài tập nhóm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; ý thức chuẩn bị bài ở nhà, tự học, làm bài tập, hoạt động nhóm; …

+ Thời điểm kiểm tra: Giảng viên tự sắp xếp thời gian.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: tự luận.

+ Thời điểm kiểm tra: tiết 21

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần

+ Hình thức kiểm tra: tự luận

+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút

9. Điểm đánh giá:

 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                               9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với      A

                                                      8,0 –  8,4        tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với      B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với      C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với      D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm, thực hành trên lớp;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

[1]

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng.

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới.

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Trình độ:  Đại học và Cao đẳng sư phạm

 

1. Tên học phần[i]: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH                                          

  Mã học phần: 03212

2. Loại học phần: Lý thuyết    

3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể số tiết theo hình thức học tập:  

- Lý thuyết: 20 tiết

- Thảo luận: 09 tiết

- Thi giữa học phần: 01 tiết

- Tự học: 60 tiết (sinh viên tự sắp xếp thời gian)

4. Các học phần học trước trong chương trình:

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

5. Mục tiêu chung

- Về kiến thức:

+ Hiểu biết có hệ thống nội dung tư tưởng, đạo đức, văn hóa của Hồ Chí Minh.  

+ Hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận trong việc đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

+ Hiểu rõ ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

+ Là cơ sở để tiếp cận và nghiên cứu học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

+ Có khả năng vận dụng để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

+ Tích cực đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.   

- Về thái độ:

+ Tăng thêm lòng yêu mến và kính trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Hình thành lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng.

+ Tin tưởng vào con đường đi lên CNXH ở nước ta - con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

+ Góp phần hình thành phẩm chất đạo đức con người Việt Nam mới.

6. Nội dung học phần

    6.1. Mô tả vắn tắt: Ngoài chương mở đầu, học phần có 7 chương:

Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới

                                                                                                                                             

 

Tên chương

 

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Chương mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

0.1. Đối tượng nghiên cứu

1 tiết

(tiết 1)

 

 

 

0.1.1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.1.1. Khái niệm tư tưởng

0.1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

 

- Biết

- Hiểu

- Tự học có hướng dẫn

- Lên lớp

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 19, tr.324-332

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

0.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

- Hệ thống các quan điểm, lý luận và quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.

0.1.2.2.  Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Đọc giáo trình

0.1.3. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

0.2. Phương pháp nghiên cứu

0.2.1. Cơ sở phương pháp luận

0.2.1.1. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học

0.2.1.2. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn

0.2.1.3. Quan điểm lịch sử – cụ thể

0.2.1.4. Quan điển toàn diện và hệ thống

0.2.1.5. Quan điểm kế thừa và phát triển

0.2.1.6. Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh

0.2.2. Các Phương pháp cụ thể

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.303-317

0.3. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên

0.3.1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

0.3.2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1 CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

 

1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1 tiết

(tiết 2)

 

 

 

1.1.1. Cơ sở khách quan

1.1.1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Bối cảnh thời đại

Hiểu

 

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

1.1.1.2. Những tiền đề tư tưởng - lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

 

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.47-63

- Chủ nghĩa Mác - Lênin

    Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Hồ Chí Minh đã tiếp thu chọn lọc và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 13, tr.126-128

1.1.2. Nhân tố chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

1.2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.15-46

1.2.1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

1.2.2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

1.2.3. Thời kỳ từ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

1 tiết

(tiết 3)

1.2.4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

1.2.5. Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện

1.3. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

1.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

1.3.1.1. Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN.

1.3.1.2. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.78-95

1.3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

1.3.2.1. Phản ánh khát vọng thời đại

1.3.2.2. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người

1.3.2.3. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh? Anh (Chị) rút ra được bài học gì cho bản thân qua từng thời kỳ?

2 tiết

(tiết 4,5)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Chương 2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ

CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

 

2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1 tiết

(tiết 6)

 

 

 

2.1.1. Vấn đề dân tộc thuộc địa

2.1.1.1. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 6, tr.1-7

2.1.1.2. Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

- Nội dung của độc lập dân tộc

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình; TLTK số 6, tr.555-557.

2.1.1.3. Chủ nghĩa yêu nước chân chính - Một động lực lớn của đất nước

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

2.1.2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

2.1.2.1. Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

2.1.2.2. Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.129-139

2.1.2.3. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

2.1.2.4. Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

1 tiết

(tiết 7)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

 

 

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2

2.2.1. Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.82-86

- Đọc TLTK số 5, tr.257-313

2.2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

2.2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

 2.2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

 

1 tiết

(tiết 8)

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn và thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.72-92

2.2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập:

Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc?

* Câu hỏi thảo luận:

1. Tại sao Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản“?

2. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Liên hệ chủ trương của Đảng ta về đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay?

1 tiết

(tiết 9)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận:

- Phát biểu, trao đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ     CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

 

3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 10)

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.461

- Đọc TLTK số 18, tr.139-216

3.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.2.1. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.243-247

3.1.2.2. Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

3.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam

3.1.3.1. Mục tiêu

3.1.3.2. Động lực

- Các động lực

- Những yếu tố kìm hãm, triệt tiêu động lực

1 tiết

(tiết 11)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 18, tr.249-312

3.2. Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1. Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1.1. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.86-88

 

3.2.1.2. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 12)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.221-222; tr.247-248

3.2.1.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ

 

3.2.2. Những chỉ dẫn có tính định hướng về nguyên tắc, bước đi, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.262-382

* Câu hỏi ôn tập:

1. Nêu thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

2. Trình bày nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?

* Câu hỏi thảo luận:

Phân tích những đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam theo Hồ Chí Minh? Vận dụng của Đảng ta về các đặc trưng CNXH ở Việt Nam?

1 tiết

(tiết 13)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 4 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

VIỆT NAM

 

4.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.1.1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 tiết

(tiết 14)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

4.1.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

     Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.229-230

4.1.4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

4.1.4.1. Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền

1 tiết

(tiết 15)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.4.2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 15, tr.509-512

4.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh

4.2.1. Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

4.2.2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam

4.2.2.1. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận

4.2.2.2. Xây dựng Đảng về chính trị

4.2.2.3. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng

- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng

1 tiết

(tiết 16)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi, thảo luận

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.233-243

4.2.2.4. Xây dựng Đảng về đạo đức

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 5, tr.260

- Đọc TLTK số 2, tr.407-417

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

2. Nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ ra điểm sáng tạo của Người?

3. Phân tích các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng theo quan điểm Hồ Chí Minh?

1 tiết

(tiết 17)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Thi giữa học phần

1 tiết

(tiết 18)

Theo đề chung của Bộ môn

Thi trắc nghiệm trên máy tính

Tham gia kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc

Chương 5 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ

 

 

5.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1 tiết

(tiết 19)

 

 

 

5.1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

5.1.1.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

5.1.1.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc

Hiểu

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

5.1.2. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc

5.1.2.1. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

5.1.2.2. Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.268-276

- Đọc TLTK số 14, tr.438-439

5.1.3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc

5.1.3.1. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất

5.1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất

1 tiết

(tiết 20)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.276-284

5.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

 

 

 

5.2.1. Vai trò của đoàn kết quốc tế

5.2.1.1. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho các mạng Việt Nam

5.2.1.2. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của thời đại

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.227-228

-  http://www.tapchicongsan.org.vn

5.2.2. Lực lượng đoàn kết và hình thức tổ chức

5.2.2.1. Các lực lượng cần đoàn kết

- Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế: lực lượng nòng cốt của đoàn kết quốc tế

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hòa bình, dân chủ, tự do và công lý

5.2.2.2. Hình thức tổ chức

1 tiết

(tiết 21)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 5, tr.224-225

5.2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

5.2.3.1. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

5.2.3.2. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.399-406

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

 

 

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

2. Phân tích những điều kiện để thực hiện đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Hiện nay Đảng ta vận dụng những điều kiện để thực hiện đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh như thế nào?

3. Phân tích các lực lượng cần đoàn kết quốc tế theo Hồ Chí Minh. Trong các lực lượng cần đoàn kết quốc tế, lực lượng nào là nòng cốt? Vì sao? 

 

 

1 tiết

(tiết 22)

 

 

 

- Hiểu

- Vận dụng

 

 

Hướng dẫn thảo luận

 

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 6 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN

 

 

6.1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân

1 tiết

(tiết 23)

 

 

- Đọc TLTK số 9, tr.512-516

- Đọc TLTK số 10, tr.216-221

- Đọc TLTK số 8, tr.698

- Đọc TLTK số 20, tr.285-316

6.1.1.Nhà nước của dân

 

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.1.2. Nhà nước do dân

 

6.1.3. Nhà nước vì dân

    

6.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà Nước

 

 

 

6.2.1. Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước

  Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam mới là Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

- Lên lớp

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

 

6.2.2. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước

1 tiết

(tiết 24)

6.3. Xây dựng Nhà Nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ

 

 

 

6.3.1. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến

Hiểu

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.3.2. Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.4. Xây dựng Nhà Nước trong sạch, hoạt động có hiệu quả

1 tiết

(tiết 25)

 

 

 

6.4.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài

     Hồ Chí Minh luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức và người luôn đặc biệt quan tâm tới vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.303-310

6.4.2. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.4.3. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng

 

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

-  Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.281-291

- Đọc TLTK số 17, tr.281-291

* Kết luận

 

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 16, tr.310-316

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân? Anh (Chị) hãy liên hệ với việc xây dựng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

1 tiết

(tiết 26)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận.

- Phát biểu, trao đổi

Chương 7 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI

 

 

7.1. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa

1 tiết

(tiết 27)

 

 

 

7.1.1. Định nghĩa về văn hóa và quan niệm về xây dựng nền văn hóa mới

7.1.1.1. Định nghĩa về văn hoá

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.1.1.2. Quan điểm về xây dựng một nền văn hoá mới

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa

7.1.2.1. Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình, TLTK số 20, tr.439-447, TLTK số 12, tr.248-251

7.1.2.2. Quan điểm về tính chất của nền văn hóa

    Nền văn hóa mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm ba tính chất

 

7.1.2.3. Quan điểm về chức năng của văn hóa

- Hiểu

- Vận dụng

7.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa

7.1.3.1. Văn hóa giáo dục

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.1.3.2. Văn hóa văn nghệ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 9, tr.368-369

7.1.3.3. Văn hóa đời sống

7.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

 

 

 

7.2.1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

7.2.1.1. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức.

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 8, tr.631-645

- Đọc TLTK số 20, tr.429-432

http://dangcongsan.vn

7.2.1.2. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng.

 

1 tiết

(tiết 28)

7.2.1.3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

7.2.2.1. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2.2. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay

- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

 

 

Đọc TLTK số 15, tr.509-512

7.3.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người

7.3.1.1. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể

7.3.1.2. Con người cụ thể, lịch sử

7.3.1.3. Bản chất con người mang tính xã hội

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.3.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược "trồng người"

7.3.2.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

      - Đọc giáo trình

7.3.2.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược "trồng người"

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.382-390

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hoá mới? Là sinh viên, anh (chị) có thể làm gì để phát huy tính dân tộc của nền văn hóa trong giai đoạn hiện nay?

2. Hãy nêu các chuẩn mực đạo đức cách mạng: Trung với nước, hiếu với dân; “cần, kiệm, liêm, chính” theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc rèn luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức đó.

3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc thực hiện các nguyên tắc đó?

 4. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? Liên hệ bản thân?

 

2 tiết

(tiết 29, 30)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

7. Tài liệu học tập:

Tài liệu chính

        Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

Tài liệu tham khảo

1. Bảo tàng Hồ Chí Minh - Trường ĐHKHXH Nhân văn Hà Nội (2010), Hồ Chí Minh và bản Di chúc trường tồn lịch sử, Nxb Thanh niên.

 2. Võ Nguyên Giáp (2000), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

3. Hồ Chí Minh (2004), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

4. Hồ Chí Minh (2004), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

6 Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

7. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

8. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

9. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

10. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

12. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

13.Hồ Chí Minh (2004), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

  1. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

      15. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, (Bộ 15 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

16. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

17. Vũ Đình Hoè, Bùi Đình Phong (Đồng chủ biên) (2010), Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

18. Bùi Đình Phong (2007), Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Lao động, Hà Nội.

19. Các Website:

http://dangcongsan.vn/cpv/;

http://www.tapchicongsan.org.vn/;

http://www.xaydungdang.org.vn/;

http://www.nhandan.com.vn/;

http://baoquandoi.vn;

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình:

Trọng số 50%  điểm học phần.

-  Nhận thức, thái độ tham gia học tập trên lớp và tự học (hệ số 1) 

+ Hình thức: Bài tập cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi trên lớp…

+ Nội dung: Những nội dung SV tự nghiên cứu hoặc đã được học trên lớp

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic  

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

- Nhận thức, thái độ tham gia thảo luận trong nhóm (hệ số 1)

+ Hình thức: Bài tập nhóm (tự luận hoặc trắc nghiệm)…

+ Nội dung: Về một chuyên đề hoặc một vấn đề nhỏ có trong nội dung học phần hoặc có liên quan đến học phần

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic, và tinh thần hợp tác trong nhóm, tham gia đầy đủ các buổi buổi thảo luận

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

- Thi giữa học phần (hệ số 2)

+ Hình thức: Trắc nghiệm trên máy tính (thi tại phòng máy)

+ Nội dung: Về những vấn đề mà sinh viên đã được học trong học phần và những vấn đề có liên quan đến học phần giảng dạy.

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng/sai theo đáp án

+ Thời lượng: 30 phút

+ Thời điểm: tiết thứ 18 của học phần.

8.2. Thi kết thúc học phần:

Trọng số 50 % điểm học phần

+ Hình thức: Tự luận. Sinh viên được sử dụng tài liệu.

+ Nội dung: Theo ngân hàng câu hỏi của học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Tiêu chí đánh giá: Theo đáp án

+ Thời lượng: 60 phút

+ Thời điểm: Do TTKT&ĐBCL sắp xếp.

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình trên lớp và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                      

9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với        A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với         B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   b) Loại không đạt:                      

Dưới 4,0     tương ứng với       F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Phải đọc trước giáo trình và nghiên cứu thêm các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên giảng dạy

- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm.

- Phải trả lời các câu hỏi ở phần tự học.

- Phải chủ động, tích cực trong học tập.

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm).

- Phải tham dự ít nhất 80% số tiết của học phần. Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).

                                

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoa Lý luận chính trị