Chia sẻ

Đề cương chi tiết học phần năm học 2017-2018

19-03-2018

HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - HP: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - Mã học phần: 03212

 

 

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định:Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự...........chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”. Hãy chọn cụm từ đúng để hoàn thiện định nghĩa trên.

A. phát triển và vận dụng sáng tạo.

B. vận dụng và phát triển sáng tạo.

C. phát triển sáng tạo.

D. vận dụng sáng tạo.

Câu 2: Tư tưởng sâu sắc mà Nguyễn Sinh Cung – Nguyễn Tất Thành đã ảnh hưởng từ cha của mình (cụ Nguyễn Sinh Sắc) là

A. dân chủ.

B. phong kiến.

C. tự do.

D. thân dân.

Câu3:Một trong những tiền đề tư tưởng – lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là:

A. Tinh thần quốc tế vô sản.

B. Văn hóa nhân loại.

C. Chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

D. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Câu 4:Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí như thế nào trong hệ thống tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Là một bộ phận duy nhất trong hệ thống tư tưởng của Đảng.

B. Là hệ thống lý luận quan trọng trong tư tưởng của Đảng.

C. Là hệ thống quan điểm trong tư tưởng của Đảng.

D. Là một bộ phận nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng.

Câu 5:Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng của Hồ Chí Minh là

A. phát triển kinh tế, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.

B. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài.

C.  làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

D. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và phong kiến.

Câu 6:Đối với sinh viên, việc nghiên cứu, học tập Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

A. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và phát huy quyền dân chủ của nhân dân.

B. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và rèn luyện bản lĩnh sinh viên.

C. Phát huy khối đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh giữa công nhân và nông dân.

D. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị.

Câu 7: Trong quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đã được Nguyễn Ái Quốc xác định trong thời kỳ nào?

A. Trước năm 1911.

B. Từ 1911 – 1920.

C. Từ 1921 – 1930.

D. Từ 1930 – 1945.

Câu 8: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào ngày, tháng, năm nào ?

A. 06  - 5 - 1911.

B. 15 -  5 - 1911.

C. 05 -  6 - 1911.

D. 15 - 6 - 1911.

Câu 9:Trong quá trình hình thành tư tưởng, Hồ Chí Minh đã tiếp thu một trong những mặt tích cực của Nho giáo là:

A. Tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất đấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân nghĩa, đoàn kết.

B. Tư tưởng vị tha, thương người như thể thương thân, nếp sống đạo đức, tinh thần dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp, đề cao lao động.

 C. Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời, ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng.

D. Chủ trương không xa đời mà gắn bó với nhân dân, với đất nước, tham gia vào cộng đồng, vào cuộc đấu tranh cuả nhân dân.

Câu 10: Anh (chị) hãy chọn phuơng án đúng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

A. có sự kết hợp hài hòa giữa tinh thần dân tộc và tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung, có lý, có tình.

B. kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với phong trào công nhân và chủ nghĩa quốc tế trong sáng.

C. sự kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa xã hội và phong trào công nhân thế giới.

D. sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. 

Câu 11:Trong tác phẩm “Đường kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc nhấn mạnh tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

A. giải phóng con người.                  

B. giải phóng dân tộc.

C. đấu tranh giai cấp.             

D. đấu tranh dân tộc.

Câu 12:Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin có vị trí, vai trò như thế nào với học phần tư tưởng Hồ Chí Minh?

A. Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận, nguồn gốc tư tưởng, lý luận trực tiếp quyết định bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh. 

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học để nắm vững kiến thức về tư tưởng Hồ Chí Minh.

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin là tiền đề cơ bản đảm bảo sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.

D. Chủ nghĩa Mác – Lênin là tiền đề quyết định tính khoa học và nhất quán của tư tưởng Hồ Chí Minh.

Câu  13: Đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là nhận xét của Hồ Chí Minh về chủ trương cứu nước của ai?

A. Hoàng Hoa Thám.

B. Phan Đình Phùng.

C. Phan Bội Châu.

D. Phan Châu Trinh.

Câu 14:cầu xin Pháp rủ lòng thương” là nhận xét của Hồ Chí Minh về chủ trương cứu nước của ai?

A. Phái chủ hoà trong triều đình nhà Nguyễn

B. Phan Bội Châu

C. Phan Châu Trinh

D. Nguyễn Trường Tộ

Câu 15: Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxây “Bản Yêu sách của nhân dân An Nam” (năm 1919) nhằm đòi Chính phủ Pháp phải

A. trao trả nền độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

B. công nhận  nền độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

C. thừa nhận nền dân chủ , độc lập tự do cho của nhân dân Việt Nam.

D. thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân Việt Nam.

Câu 16:Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã xác định lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm

A. công nhân, nông dân.

B. khối liên minh công - nông .

C. toàn dân tộc.

D. giai cấp tư sản dân tộc.

Câu 17:Trong vấn đề dân tộc, Hồ Chí Minh xác định đấu tranh chống kẻ thù nào là chủ yếu?

A. Chủ nghĩa tư bản.

B. Địa chủ phong kiến.

C. Chủ nghĩa đế quốc.

D. Chủ nghĩa thực dân.

Câu 18:“Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” . Câu nói trên được Hồ Chí Minh nói trong tác phẩm nào?

A.  Tuyên ngôn độc lập.

B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

C.  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D.  Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chống Mỹ cứu nước ngày 17-7-1966.

Câu 19: Khi đánh giá về truyền thống quý báu của dân tộc, Hồ Chí Minh viết: “Dân ta có………Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lượt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm mọi lũ bán nước và cướp nước”. Anh (Chị) hãy chọn cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu trên.

A. một lòng nồng nàn yêu nước.

B. tinh thần yêu nước.

C. một lòng yêu nước.

D. lòng yêu nước.

Câu 20: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của dân tộc và thời đại, là tài sản vô giá của dân tộc Việt Nam, vìtư tưởng Hồ Chí Minh

A. đáp ứng được nhiều vấn đề của thời đại, của sự nghiệp cách mạng Việt Nam và thế giới.

B. đã phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam

C. phù hợp với sự nghiệp cách mạng Việt Nam .

D. phù hợp xu thế phát triển của thời đại.

Câu 21:Thời kỳ trước năm 1911đã tác động như thế nào đối với quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

A. Thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cứu nước mới cho dân tộc.

B. Giúp Người tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.

C. Giúp Người vượt qua được thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng.

D. Giúp Người đến với Luận cương của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 22: Việc biểu quyết tán thành Đệ tam quốc tế và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp  Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

B. Là điều kiện thuận lợi để Nguyễn Ái Quốc lên án tội ác của chủ nghĩa thực dân.

C. Đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản.

D. Đánh dấu bước chuyển biến trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản.

Câu 23: Theo tư tưởng  Hồ Chí Minh, đối với các dân tộc thuộc địa ở phương Đông, “… là động lực lớn của đất nước”. Anh (Chị) hãy chọn cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu  trên.

A. Chủ nghĩa xã hội khoa học

B. Tinh thần đoàn kết dân tộc

C. Chủ nghĩa yêu nước chân chính

D. Chủ nghĩa cộng sản

Câu 24:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là gì? 

A.  Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản dân tộc.

B. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

C. Mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân, trí thức với địa chủ phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân.

Câu 25:Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng ta chính thức sử dụng từ năm nào?

A. Từ năm 1945.

B. Từ năm 1969.

C. Từ năm 1986.

D. Từ năm 1991.

Câu 26: Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và những vấn đề thuộc địa” vào tháng, năm nào, tại  đâu?

A. 07 – 1918 tại Trung Quốc.

B. 07 – 1919 tại Pháp.

C. 07 – 1920 tại Pháp.

D. 07 – 1920 tại Liên Xô.

Câu 27:Tư tưởng của Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam được hình thành cơ bản trong thời kỳ nào?

A. Từ năm 1911 đến năm 1920.

B. Từ năm 1921 đến năm 1930.

C. Từ năm 1930 đến năm 1945.

D. Từ năm 1945 đến năm 1954.

Câu 28:Anh ( Chị) hãy cho biết “Cương lĩnhchính trị đầu tiên”của Đảng ta do ai là khởi thảo?

A. Nguyễn Ái Quốc

B. Trần Phú

C. Võ Nguyên Giáp

D. Phạm Văn Đồng

Câu 29: Thử thách chủ yếu nhất mà Nguyễn Ái Quốc phải vượt qua trong giai đoạn 1930 - 1945 là

A. bị đế quốc cầm tù.

B. đời sống khổ cực của người cách mạng trong điều kiện hoạt động bí mật.

C. quan điểm tả khuynh của Quốc tế Cộng sản thời kỳ đó.

D. bị bệnh hiểm nghèo.

Câu 30: Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, đối tượng của cách mạng ở các dân tộc thuộc địa là

A. giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến

B. giai cấp địa chủ và chủ nghĩa thực dân

C. chủ nghĩa thực dân và giai cấp tư sản

D. chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động

Câu 31: Theo Hồ Chí Minh, tính chất của mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc là gì?  

A. Quan hệ lệ thuộc.

B. Quan hệ chính – phụ.

C. Quan hệ bình đẳng.

D. Quan hệ phụ thuộc.

Câu 32: Thời gian nào Nguyễn Tất Thành bắt đầu làm việc trên tàu Amiran Latusơ Tơrêvin tại Bến cảng nhà Rồng?

A. 02/06/1911.

B. 03/06/1911.

C. 04/06/1911.

D. 05/06/1911.

Câu 33: Việc nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi không chỉ biết kế thừa, vận dụng mà còn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện lịch sử mới, trong bối cảnh cụ thể của đất nước và quốc tế”. Anh (Chị) hãy cho biết quan điểm trên nhằm đề cập đến nguyên tắc phương pháp luận nào trong quá trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh?

A. Đảm bảo sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học.

B. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận.

C. Quan điểm kế thừa và phát triển.

D. Quan điểm toàn diện và hệ thống .

Câu 34:Trong Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng họp từ ngày 14 đến ngày 31/10/1930 theo sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản, Hội nghị đã chỉ trích và phê phán đường lối của Nguyễn Ái Quốc đưa ra trong “Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt”

A. chưa tập hợp được lực lượng tham gia vào cuộc đấu tranh.

B. chỉ lo đến việc phản đế mà quên mất lợi ích giai cấp tranh đấu.

C. giải quyết sai mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc.

D. chưa đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

 

Câu 35: Theo Hồ Chí Minh, nguyên nhân sâu xa dẫn tới những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc là do

A. âm mưu muốn đồng hóa các dân tộc khác.

B. phát hiện những mâu thuẫn nội bộ của các quốc gia khác.

C. nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường.

D. bản chất vốn có của chủ nghĩa đế quốc là xâm lược.

Câu 36: Anh (Chị) hãy cho biết câu nào dưới đây nói lên ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh?

A. Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.

B. Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần to lớn của nhân dân thế giới, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc.

C. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã giúp nhân dân thế giới tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người.

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh đã phản ánh khát vọng thời đại.

Câu  37: Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam là

A. độc lập dân tộc.

B. chủ nghĩa xã hội.

C. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

D. chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

Câu38: Theo Anh (Chị), mốc thời gian nào ghi dấu Nguyễn Ái Quốc trở về Tổ quốc sau những năm hoạt động ở nước ngoài?

A. Năm 1930.

B. Năm 1941.

C. Năm 1942.

D. Năm 1945.

Câu 39: Nguyễn Tất Thành lấy tên Nguyễn Ái Quốc khi đang ở đâu? Vào thời gian nào?

A. Khi Bác lên tàu từ Bến nhà Rồng, 06/ 1911.

B. Khi gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” tới hội nghị VécXây ở Pháp, 06/1919.

C. Khi đọc “ Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa” ở Pháp, 07/ 1920.

D. Khi tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại đại hội Tua, 12/1920.

Câu 40: Trong tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, Người đã khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là đi lên

A. chủ nghĩa xã hội.

B. chủ nghĩa tư bản.

C. xã hội dân chủ.

D. xã hội hậu công nghiệp.

Câu 41:Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới muốn giành thắng lợi phải đi theo con đường

A. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

B. cách mạng tư sản dân quyền.

C. cách mạng vô sản.

D. cách mạng dân tộc dân chủ.

Câu 42:Khi phân tích xã hội thuộc địa ở phương Đông, Hồ Chí Minh nhận thấy yêu cầu bức thiết nhất của nhân dân các dân tộc thuộc địa là  

A. vấn đề ruộng đất cho nông dân.

B. độc lập dân tộc.

C. chủ nghĩa xã hội.

D. đấu tranh để xóa bỏ giai cấp bóc lột.

Câu 43:Để phong trào cứu nước của nhân dân ta giành được thắng lợi, vấn đề cốt lõi đặt ra đối với cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

A. phải đi theo con đường cứu nước mới.

B. phải có một giai cấp đủ mạnh để đúng ra lãnh đạo.

C. phải học tập các cuộc cách mạng đã thành công trên thế giới.

D. xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân.

Câu 44:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp của

A. giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.

B. giai cấp công nhân với tầng lớp trí thức.

C. giai cấp công nhân với các nhà công thương.

D. quần chúng nhân dân.

Câu  45:“Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy..…mà tự giải phóng cho ta.” Anh (Chị) hãy chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu nói trên của Hồ Chí Minh.

A. dựa vào sức mạnh của ta.

B. đem sức ta.

C. dựa vào sự đoàn kết toàn dân.

D. dựa vào sức ta.

Câu 46:Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Anh (Chị) hãy cho biết câu trên được trích từ tác phẩm nào của Hồ Chí Minh?

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.

B. Đường cách mệnh.

C. Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt. 

D. Tuyên ngôn độc lập.

Câu 47: Qúa trình nhận thức về tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã khẳng định “Đảng lấy Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động”. Anh (Chị) hãy cho biết quan điểm trên được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV.

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V.

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII.

Câu 48: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải dựa vào

A. sự nỗ lực tự giải phóng của nhân dân các dân tộc thuộc địa.

B. sự giúp đỡ của các nước có nền kinh tế phát triển cao.

C. thắng lợi của cách mạng ở “chính quốc”.

D. thắng lợi của cách mạng ở các nước thuộc địa khác.

Câu 49: Một trong những cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là:

A. Toàn bộ tư tưởng của Nho giáo.

B. Tất cả các giá trị của văn hóa phương Tây.

C. Văn hóa Phục hưng.

D. Các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Câu 50: Khi đề cập đến vấn đề độc lập dân tộc, Hồ Chí Minh đã nêu cao một chân lý lớn nhất của thời đại là:

A. “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn; đấy là tất cả những điều tôi hiểu”.

B. “Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền”.

C. “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.

D. “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

Câu 51: Khi bàn về vấn đề dân tộc, Hồ Chí Minh đã xác định nội dung cốt lõi là

A. chống chủ nghĩa đế quốc.

B. đấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa.

C. đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.

D. chống chủ nghĩa thực dân và bọn tay sai.

Câu 52: Anh (Chị) hãy cho biết mục tiêu cao nhất mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phấn đấu hy sinh và theo đuổi suốt đời là gì?

A. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

B. Đưa đất nước đi theo con dường chủ nghĩa xã hội.

C. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng Việt Nam.

D. Độc lập, tự do cho tổ quốc.

Câu53:“Công nông là gốc cách mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ v.v. là……”. Anh (Chị) hãy chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên của Hồ Chí Minh

A. bầu bạn cách mệnh của công nông.

B. kẻ thù của của liên minh công  nông.

C. lực lượng chủ chốt của liên minh công nông.

D. lực lượng chủ yếu của liên minh công  nông.

Câu 54: Khi tìm hiểu chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, Hồ Chí Minh đã tìm thấy trong đó

A. đường lối cách mạng phù hợp với xã hội Việt Nam.

B. vấn đề đấu tranh vì tự do, dân chủ.

C. những điều thích hợp với điều kiện của nước ta.

D. Phương pháp đấu tranh phù hợp với cách mạng Việt Nam.

Câu 55: Anh (Chị) hãy chọn phương án trả lời SAI về tên gọi của các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh:

A. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước.

B. Thời kỳ từ 1911 – 1920: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện.

C. Thời kỳ từ 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam.

D. Thời kỳ từ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng.

Câu 56:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nền độc lập thật sự của dân tộc phải

A. gắn với hòa bình, thống nhất.

B. do giai cấp công nhân lãnh đạo.

C. là hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

D.  do nhân dân lao động làm chủ.

Câu 57: Theo Hồ Chí Minh, cuộc cách mạng nào trên thế giới đã nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa và “mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”?

A. Cách mạng tư sản Mỹ.

B. Cách mạng tư sản Pháp.

C. Cách mạng tháng Tám năm1945.

D. Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 58: Trong các luận điểm sau, luận điểm nào được xem là một sáng tạo có tính lý luận và thực tiễn; một cống hiến rất quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin?

A. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường của cách mạng vô sản.

B. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

C. Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

D. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực.

Câu  59: Khi đề cập đến mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, Hồ Chí Minh cho rằng:

A. Giải phóng giai cấp tạo tiền đề để giải phóng dân tộc.

B. Giải phóng giai cấp là vấn đề trên hết, trước hết.

C. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp.

D. Lợi ích của dân tộc phải phục tùng lợi ích của giai cấp.

Câu 60: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc trưng kinh tế nổi bật nhất của chủ nghĩa xã hội là

A. khoa học – kỹ thuật phát triển.

B. cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý.

C. sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.

D. kinh tế phát triển hài hòa với văn hóa.

Câu  61: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc trưng nổi bật nhất về chính trị của chủ nghĩa xã hội là

A. Đảng cộng sản lãnh đạo.

B. thực hiện một nền dân chủ triệt để.

C. mọi người được hưởng các quyền tự do, dân chủ.

D. Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.

Câu 62: Một trong những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đuợc Hồ Chí Minh chỉ ra là

A. từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

B. từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. 

C. từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

Câu 63: Vào tháng 01 năm 1946, khi đã là Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Bác Hồ đã trả lời nhà báo nước ngoài: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậclà…” . Anh (Chị) hãy hoàn thành câu nói trên bằng cụm từ thích hợp

A. làm sao cho nước ta được độc lập, dân ta được tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.

B. làm sao cho dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động thì được nghỉ.

C. không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động.

D. làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.

 Câu 64: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

A. mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế - xã hội quá thấp kém của nước ta. 

B. mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của thời đại khoa học - công nghệ và trình độ dân trí của nước ta còn thấp.

C. mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và trình độ dân trí của nước ta còn thấp kém.

D. mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của khoa học - công nghệ với tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã hội.

Câu 65: Theo quan điểm Hồ Chí Minh, mục đích của chủ nghĩa xã hội là: “Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là………….” Anh (Chị) hãy chọn cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu trên.

A. công nhân và nông dân

B. liên minh công - nông – trí thức

C. nhân dân lao động

D. người lao động bị bóc lột

Câu 66: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là  

A. có một nền kinh tế hiện đại, sức tăng trưởng cao

B. nâng cao đời sống của nhân dân

C. phát triển mạnh mẽ khoa học – kỹ thuật

D. bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân lao động

Câu 67: Hồ Chí Minh khẳng định, trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, động lực quan trọng và quyết định nhất

A. kết hợp sự lãnh đạo của Đảng với với sự quản lý của Nhà nước nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

B. tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế thế giới.

C. con người,  nòng cốt là công – nông- trí thức.

D. tranh thủ tối đa sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế để xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh.

Câu 68:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, biện pháp cơ bản, quyết định lâu dài trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

A. tranh thủ tối đa sự viện trợ, giúp đỡ của quốc tế.

B. đem của dân, tài dân, sức dân, làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.

C. kết hợp cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo với xây dựng.

D. kết hợp xây dựng và bảo vệ đất nước.

Câu 69:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội là

A. chế độ do nhân dân làm chủ; quyền lực thuộc về giai cấp công nhân.

B. chế độ không còn người bóc lột người; quyền lực thuộc về giai cấp công nhân và nông dân.

C. chế độ mà quyền lực thuộc về giai cấp công nhân và nông dân.

D. chế độ do nhân dân làm chủ; không còn người bóc lột người.

Câu 70:Theo Hồ Chí Minh, một trong những nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là: 

A. Củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công - nông –trí thức

B. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy cải tạo là trọng tâmlàm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.

C.  Củng cố và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả các mặt nhằm làm thắng lợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

D. Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài.

Câu 71:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc phân phối chủ yếu trong chủ nghĩa xã hội là 

A. làm theo năng lực, hưởng theo lao động.

B. làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

C. phân phối bình quân cho tất cả mọi người.

D. phân phối thông qua phúc lợi xã hội.

Câu72: Theo Hồ Chí Minh, hạt nhân trong hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội là

A. con người.

B. sự phát triển cao của kinh tế.

C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

D. sự quản lý của Nhà nước.

Câu 73: Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, để đạt được mục tiêu về văn hóa - xã hội, Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ

A. xây dựng nền văn hóa mới.

B. phải làm cho văn hóa gắn liền với lao động sản xuất.

C. đào tạo con người.

D. xây dựng và phát triển văn hóa nghệ thuật.

Câu74: Vận dụng lý luận về cách mạng không ngừng, Hồ Chí Minh khẳng định con đường cách mạng Việt Nam là

A. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

B. tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.

C. tiến hành đấu tranh giải phóng dân tộc và đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. tiến hành giải phóng dân tộc và đưa đất nước tiến dần lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 75: Anh (Chị) hãy cho biết ai là người đầu tiên đề ra chủ trương thực hiện nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

A. Phạm Văn Đồng.

B. Hồ Chí Minh.

C. Lê Duẩn.

D. Trường Chinh.

Câu  76: Trong giai đoạn hiện nay, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, một trong những vấn đề quan trọng cần giải quyết mà Đảng ta đã đặt ra là

A. xác lập quyền làm chủ thực sự của liên minh công – nông.

B. kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

C. thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết quốc tế của Hồ Chí Minh.

D. kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa cộng sản.

Câu 77: Theo Hồ Chí Minh, một trong những biểu hiện của “Giặc nội xâm”

A. tham ô, hối lộ, lãng phí…           

B. lãng phí, xa hoa, tham ô…                   

C. quan liêu, cửa quyền, lãng phí… 

D. tham ô, lãng phí, quan liêu…

Câu 78: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội quan trọng nhất trong lĩnh vực chính trị là 

A. giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng.

B. củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất.

C. đảm bảo được quyền làm chủ của nhân dân.

D. đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước.

Câu 79: Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần ưu tiên phát triển thành phần kinh tế nào?

A. Kinh tế hợp tác xã.

B. Kinh tế quốc doanh.

C. Kinh tế tư bản Nhà nước.

D. Kinh tế tư bản tư nhân.

Câu 80: Theo Hồ Chí Minh, dưới chế độ xã hội chủ nghĩa người có vị trí tối thượng là

A. nhân dân.

B. tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam.

C. nhà nước.

D. giai cấp công nhân.

Câu 81:Khi nói về mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh cho rằng

A. nội lực là yếu tố chủ yếu, ngoại lực là rất quan trọng.

B. nội lực là yếu tố quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng.

C. nội lực là yếu tố quan trọng, ngoại lực là yếu tố quyết định.

D. nội lực là yếu tố quan trọng, ngoại lực là yếu tố quyết định nhất.

.

Câu 82: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiến hành đổi mới toàn diện đất nước vì mục tiêu:

A. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

B. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

C. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

D. Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.

 

 

Câu 83:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác nào sau đây được xem là công tác gốc của Đảng ?

A. Công tác tư tưởng chính trị.

B. Công tác lý luận.

C. Công tác cán bộ.

D. Công tác giáo dục quần chúng.

Câu 84:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nội dung quy định bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A. thành phần xuất thân từ nhân dân lao động.

B. lập trường tư tưởng vững vàng.

C. mục tiêu cần đạt tới độc lập, tư do.

D. chủ nghĩa Mác-Lênin.

Câu 85:“Muôn việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay…..”. Anh, (Chị) hãy chọn từ thích hợp để hoàn thiện câu nói trên của Hồ Chí Minh

A. xấu        

B. kém       

C. yếu         

D. không tốt

Câu 86:Theo Hồ Chí Minh, dù là“người lãnh đạo” hay “người đầy tớ”, Đảng ta đều có chung một mục đích là

A. vì dân.

B. vì giai cấp cầm quyền.

C. phát triển xã hội.

D. củng cố vai trò và bản chất của Đảng.

Câu 87:Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành lập Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết bài “Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, trong đó chỉ rõ: “……..đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương vào đầu năm 1930”.  Anh (Chị) hãy chọn cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu trên.

A. Kết hợp phong trào cách mạng Việt Nam với chủ nghĩa Mác-Lênin

B. Vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với cách mạng Việt Nam

C. Kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân

D. Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Câu 88: Thái độ và phương pháp tự phê bình và phê bình trong xây dựng Đảng được Hồ Chí Minh nêu rõ ở những điểm nào?

A. Phải bắt nguồn từ nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

B. Phải chân thành, trung thực, không thêm bớt khuyết điểm.

C. Phải có tình bạn, tình đồng chí.

D. Phải tiến hành thường xuyên như người ta uống nước hàng ngày.

 

Câu  89: Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”. Câu nói trên của Hồ Chí Minh thể hiện vai trò gì của Đảng Cộng sản ?

A. Lãnh đạo

B. Quản lý

C. Điều hành

D. Thực thi

Câu 90:“Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân”. Quan niệm về người đầy tớ của Hồ Chí Minh là

A. tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nhân dân.

B. “tôi tớ, tôi đòi hay theo đuôi quần chúng”, tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân

C. tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho giai cấp công nhân

D. “tôi tớ, tôi đòi hay theo đuôi quần chúng”; nhằm xác định quyền lãnh đạo của Đảng

Câu 91: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, xây dựng Đảng là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam vì

A. là dịp để mỗi cán bộ, đảng viên nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác- Lênin.

B. là cơ hội để mỗi cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, giáo dục và tu dưỡng tốt hơn.

C. là cơ hội để giáo dục đường lối, chính sách của Đảng đối với mỗi cán bộ, đảng viên.

D. là dịp để Đảng đưa ra đường lối, chính sách đúng cho cán bộ, đảng viên.

Câu 92: Theo Hồ Chí Minh, “Khi mọi người đã phát biểu ý kiến, đã tìm thấy chân lý, lúc đó quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý”. Anh (Chị) hãy cho biết quan điểm trên thể hiện nguyên tắc nào trong các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng?

A. Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

B. Tập trung dân chủ.

C.  Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.

D. Tự phê bình và phê bình.

Câu 93:Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc cơ bản trong tổ chức sinh hoạt đảng là

A. tập trung dân chủ.

B. tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

C. kỷ luật nghiêm minh, tự giác.

D. tự phê bình và phê bình.

Câu94: Trong xây dựng Đảng, theo Hồ Chí Minh, nội dung của công tác cán bộ bao gồm:

A. tuyển chọn cán bộ; đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ; đánh giá đúng cán bộ, thực hiện các chính sách đối với cán bộ.

B. đánh giá đúng cán bộ, thực hiện các chính sách đối với cán bộ; đề cao vai trò lãnh đạo của cán bộ.

C. tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ và đề cao vai trò lãnh đạo của cán bộ.

D. tuyển chọn để đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ.

Câu 95:Theo Hồ Chí Minh, trong quá trình thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chúng ta phải chú ý khắc phục những hạn chế nào?

A. Tư tưởng phục tùng chân lý.

B. Không chân thành, trung thực.

C. Giấu giếm và thêm bớt khuyết điểm.

D. Tệ độc đoán chuyên quyền, tình trạng dựa dẫm tập thể, không dám quyết đoán.

Câu 96:Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta đã xác định: nhiệm vụ xây dựng kinh tế là trọng tâm, …..là nhiệm vụ then chốt gắn chặt với xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Anh (Chị) hãy chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên

A. xây dựng Đảng

B. xây dựng xã hội

C. xây dựng đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên

D. xây dựng Nhà nước

Câu 87: Khi bàn về mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân, Hồ Chí Minh khẳng định:

A. Đảng cầm quyền, dân là chủ.

B. Nhân dân cầm quyền, Đảng lãnh đạo.

C. Nhà nước cầm quyền, dân là chủ.

D. Nhân dân cầm quyền, Nhà nước lãnh đạo.

Câu 98:Theo Hồ Chí Minh, cơ sở lý luận để đoàn kết thống nhất trong Đảng là:

A. Chủ nghĩa Mác- Lênin; cương lĩnh, điều lệ và đường lối quan điểm của Đảng.

B. Thường xuyên tiến hành tự phê bình và phê bình.

C. Mở rộng dân chủ trong Đảng, mở rộng tự phê bình và phê bình.

D. Chủ nghĩa Mác- Lênin; Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.

Câu 99: Khi đề cập đến mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền, Hồ Chí Minh khẳng định:

A. Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.

B. Đảng chỉ mang lại lợi ích cho liên minh công – nông.

C. Thống nhất với mục đích, lý tưởng của giai cấp lãnh đạo.

D. Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của liên minh công – nông.

Câu 100: tư tưởng Hồ Chí Minh, trong nguyên tắc tập trung dân chủ, mối quan hệ giữa “tập trung” và “dân chủ”

A. tập trung là dân chủ, dân chủ là tập trung.

B. tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung.

C. dân chủ trên nền tảng tập trung, tập trung dưới sự chỉ đạo của dân chủ.

D. tập trung là dân chủ và dân chủ dưới sự chỉ đạo của tập trung.

 

 

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - HP: CHÍNH TRỊ 2 - Mã học phần: 00143N

Câu1: Một trong những nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh là

A. tinh thần quốc tế vô sản.

B. văn hóa nhân loại.

C. chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

D. giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

Câu 2: Thời kỳ nào Hồ Chí Minh đã chuẩn bị chu đáo cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Từ năm 1890 - 1911.

B. Từ năm 1911 - 1920.

C. Từ năm 1921 - 1930.

D. Từ năm 1931 - 1940.

Câu 3:Nguyễn Ái Quốc đọc  Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lêninvào thời gian và địa điểm nào?

A. Tháng 7/1918 tại Trung Quốc.

B. Tháng 7/ 1919 tại Pháp.

C. Tháng 7/1920 tại Pháp.

D. Tháng 7/ 1920 tại Liên Xô.

Câu 4: Trong thời kỳ 1931 – 1940, Nguyễn Ái Quốc phải vượt qua thử thách chủ yếu nào?

A. Bị đế quốc cầm tù.

B. Đời sống khổ cực của người cách mạng.

C. Xu hướng “tả khuynh” của Quốc tế Cộng sản.

D. Bị bệnh hiểm nghèo.

Câu 5: Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới muốn giành thắng lợi phải đi theo con đường

A. cách mạng tư sản.

B. cách mạng tư sản dân quyền.

C. cách mạng vô sản.

D. cách mạng thổ địa.

Câu 6: Theo Hồ Chí Minh, kẻ địch của chữ cần

A. lãng phí.

B. chủ nghĩa cá nhân.

C. lười biếng.

D. tham lam.

Câu 7:Theo Hồ Chí Minh, cán bộ muốn “hiếu với dân” thì phải

A. tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

B.  dựa vào dân, tin ở sức mạnh của nhân dân.

C. suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng.

D. trung thành với con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước.

Câu 8: Theo Hồ Chí Minh, phẩm chất nào được xem là cốt lõi của người cách mạng?

A. Trung với nước, hiếu với dân.

B. Cần, kiệm, liêm, chính.

D. Yêu thương con người.

C. Tinh thần quốc tế trong sáng.

Câu 9: Thời kỳ 1890 - 1911 có ảnh hưởng như thế nào đối với quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

A. Thôi thúc Người ra đi tìm một con đường cứu nước mới cho dân tộc.

B. Giúp Người tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc.

C. Giúp Người vượt qua được thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng.

D. Giúp Người đến với Luận cương của V.I.Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 10: Việc biểu quyết tán thành Đệ tam quốc tế và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp  Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.

B. Là điều kiện thuận lợi để Nguyễn Ái Quốc lên án tội ác của chủ nghĩa thực dân.

C. Đánh dấu bước chuyển về chất trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản.

D. Đánh dấu bước chuyển trong tư tưởng Nguyễn Ái Quốc, từ một người yêu nước trở thành một người chiến sĩ quốc tế.

Câu 11:  Hồ Chí Minh khẳng định yếu tố nào là gốc của người cách mạng?

A. Tài năng.

B. Đạo đức.

C. Đoàn kết.

D. Yêu nước.

Câu 12: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta do ai khởi thảo?

A. Nguyễn Ái Quốc.

B. Trần Phú.

C. Võ Nguyên Giáp.

D. Phạm Văn Đồng.

Câu 13: Hồ Chí Minh muốn đề cập đến đức tính nào qua câu nói: “Chớ đem của công dùng cho việc tư, chớ đem người tư làm việc công”?

A. Cần                                       .

B. Kiệm  

C. Liêm.

D. Chính.

Câu 14:Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam vào thời gian nào?

A. 28/01/1941.

B. 28/4/1941.

C. 25/01/1941.

D. 25/4/1941.

Câu 15: Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng ta chính thức sử dụng từ năm nào?

A. Năm 1945.

B. Năm 1969.

C. Năm 1986.

D. Năm 1991.

Câu 16: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định:Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự ..... chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”. Hãy chọn cụm từ đúng để hoàn thiện định nghĩa trên.

A. phát triển và vận dụng sáng tạo

B. vận dụng và phát triển sáng tạo

C. phát triển sáng tạo

D. vận dụng sáng tạo

Câu 17: Nguyễn Tất Thành đến phương Tây, đặc biệt là nước Pháp với mục đích chủ yếu là gì?

     A. Nghiên cứu bản “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Đại cách mạng Pháp 1789.

     B. Muốn tận mắt chứng kiến những thành tựu nền văn minh của phương Tây và sức mạnh của nước Pháp. 

       C.  Nghiên cứu cách mạng tư sản Pháp và vận động nhân dân Pháp ủng hộ cách mạng Việt Nam.

       D. Xem nước Pháp và các nước khác làm như thế nào để trở về giúp đồng bào chúng ta.

Câu 18: Mục tiêu cao nhất mà Chủ tịch Hồ Chí Minh phấn đấu, hy sinh và theo đuổi suốt đời là

A. giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

B. đưa đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

C. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng Việt Nam.

D. độc lập, tự do cho Tổ quốc.

Câu 19: “Người cách mạng phải có.... thì mới gánh được nặng và đi được xa”. Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu trên của Hồ Chí Minh.

A. trí tuệ                           

B. lý tưởng

C. đạo đức cách mạng

D. phương pháp cách mạng

Câu 20: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?

  A. Kinh tế nhà nước.

  B. Kinh tế tập thể.

  C. Kinh tế tư nhân.

  D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

   Câu 21:Theo Đại hội X,trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nào ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân?

         A. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể.

         B. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tư nhân.

         C. Kinh tế tập thể cùng với kinh tế tư nhân.

         D. Kinh tế tư nhân cùng với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 22:Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nào giữ vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế?

         A. Kinh tế nhà nước.

         B. Kinh tế tư nhân.

         C. Kinh tế tập thể.

         D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 23:Theo Đại hội X, để đưa nước ta sớm cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, chúng ta cần phải

A. phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững.

B. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

C. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý.

D. cải biến nước ta thành nước công nghiệp hiện đại.

Câu 24: Theo Đại hội lần thứ X của Đảng (4/2006), mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đến năm 2020 là sớm đưa

A. nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

B. nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

C. nước ta trở thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.

D. dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

 Câu 25: Định hướng phát triển kinh tế biển của Đảng ta nhằm:

          A. đưa nước ta trở thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển.

          B. tiến hành, khai thác nguồn tài nguyên biển.

          C. hoàn thiện hành lang kinh tế ven biển.

          D. phát triển lực lượng khai thác tài nguyên biển.

           Câu 26: Bản chất của kinh tế thị trường là sản xuất ra để

A. thoả mãn nhu cầu tiêu dùng.

B. trao đổi, mua bán.

C. đảm bảo sự phát triển đất nước.

D. thể hiện sự sáng tạo.

          Câu 27: Để phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần đặc biệt chú ý đến phát triển

A. khoa học công nghệ.

B. kinh tế tri thức.

C. dịch vụ y tế.

D. giáo dục và đào tạo.

Câu 28: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển là

A. vốn.                                                    

B. tài nguyên.

C. lao động.                                          

D. tri thức.

Câu 29:Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của Hồ Chí Minh: “Đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển chủ nghĩa tư bản. Nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta phải xây dựng nền tảng ……. của chủ nghĩa xã hội”.

        A. vật chất và tinh thần

        B. vật chất và kỹ thuật

        C. vật chất

        D. tinh thần

 Câu 30: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của Đảng được khẳng định trong Cương lĩnh năm 1991 về một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở nước ta: “Có…….. dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”.

          A. một xã hội phát triển cao

          B. một nền kinh tế phát triển cao

          C. một nền chính trị phát triển cao

          D. một nền văn hoá phát triển cao

      Câu 31:Quá trình đổi mới ở nước ta phải lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm vì chỉ có như thế mới đưa nước ta thoát khỏi

         A. nghèo nàn và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

         B. áp bức bóc lột và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

         C. nghèo nàn và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về chính trị so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

         D. áp bức bóc lột và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về chính trị so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

 Câu 32:Các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã và các loại hình kinh tế hợp tác là

           A. hợp tác tự nguyện; dân chủ, bình đẳng và công khai; tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng.

           B. hợp tác tự nguyện; dân chủ; tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng.

           C. hợp tác tự nguyện; bình đẳng và công khai; tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng.

           D. hợp tác tự nguyện; dân chủ, bình đẳng và công khai; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng.

          Câu 33:Một trong những định hướngcủa Đảng ta (Đại hội X) về đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức là

          A. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp và nông dân.

           B. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông thôn và nông dân.

           C. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp nông thôn.

           D. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

          Câu 34:Một trong nhữngchủ trương về phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội là

          A. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

          B. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu chính trị trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

          C. kết hợp các mục tiêu kinh tế, chính trị với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

          D. kết hợp các mục tiêu chính trị với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương.

          Câu 35:Chủ trương phát triển thị trường sức lao động của Đảng ta nhằm mục đích tạo sự

          A. gắn kết cung – cầu lao động, phát huy tính tích cực của nhà sản xuất, người lao động phải tự tạo và tìm việc làm.

          B. gắn kết thị trường lao động, phát huy tính tích cực của nhà sản xuất, người lao động phải tự tạo và tìm việc làm.

          C. gắn kết thị trường lao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm.

          D. gắn kết cung – cầu lao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm.

 Câu 36:Yếu tố tác động chủ yếu đến thị trường là

          A. cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế.

          B. hệ thống chính trị. 

          C. hệ thống pháp luật.

          D. quy luật kinh tế.

Câu 37: “Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả” là chủ trương của Đảng về nội dung nào trong đường lối phát triển kinh tế?

A. Tiếp tục hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

           B. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

           C. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

           D. Phát triển nhanh công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

          Câu 38: Kinh tế nhà nước bao gồm:

          A. nguồn lực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

          B. ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

          C. doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã.

          D. vốn nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

           Câu 39: Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa là do tác động của

A. cách mạng khoa học - công nghệ.     

B. toàn cầu hóa về kinh tế.                     

C. quốc tế hoá đời sống nhân loại.                          

D. kinh tế tri thức phát triển.

           Câu 40: Đại hội X của Đảng (4/2006) chỉ rõ vai trò của kinh tế tri thức trong việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá là

          A. nền tảng cơ bản.

          B. chủ đạo.

          C. vị trí then chốt.

          D. yếu tố quan trọng.

Câu 41: Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hóa là hai khái niệm

A. hoàn toàn đồng nhất với nhau.

B. hoàn toàn khác nhau.

C. giống nhau về bản chất, khác nhau về nguốn gốc.

D. giống nhau về nguồn gốc và bản chất, khác nhau về trình độ phát triển.

Câu 42: Trong các quan niệm sau, quan niệm nào đã làm cho chúng ta nghĩ rằng kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản?

          A. Kinh tế thị trường vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

          B. Kinh tế thị trường có mầm mống trong chế độ chiếm hữu nô lệ.

          C. Trong chủ nghĩa tư bản, kinh tế thị trường mới biểu hiện rõ rệt nhất và chi phối toàn bộ đời sống xã hội.

          D. Kinh tế thị trường hình thành trong xã hội phong kiến.

           Câu 43: Tư duy của Đảng (Đại hội XII) về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm mục tiêu

A. phát triển thị trường hàng hóa.

B. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C. đẩy mạnh văn hóa, khoa học kỹ thuật.

D. dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

          Câu 44: Trong lĩnh vực phân phối, tính định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo

A. đa dạng hình thức phân phối.

B. kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

C. giá trị sức lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.

D. giá trị sức lao động, hiệu quả kinh tế và các nguồn lực khác.

          Câu 45:Để đa dạng hoá các loại thị trường theo hướng hiện đại thì cần chú trọng phát triển yếu tố nào sau đây?

A. Công nghệ.

B. Thông tin.

C. Dịch vụ.

D. Tri thức.

           Câu 46: Đại hội X khẳng định: một trong những thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới ở nước ta hiện nay là

A. nền công nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ hiện đại.

B. hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu phong phú đa dạng.

C. nhiều khu công nghiệp hình thành, năng suất, chất lượng cao.

D. cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

         Câu 47: Đại hội X khẳng định: “Tính định hướng” trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện trên những mặt nào?

A. sở hữu, tổ chức trao đổi và phân phối.

B. sản xuất, trao đổi và thực hiện tiêu dùng.

C. sản xuất, tiến hành phân phối và tiêu dùng.

D. sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.

Câu 48: Bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” được thông qua vào thời gian nào và do ai trực tiếp soạn thảo?

          A. Đầu năm 1943 - đồng chí Lê Duẩn.

          B. Cuối năm 1944 - đồng chí Lê Duẩn.

          C. Đầu năm 1943 - đồng chí Trường Chinh.

          D. Cuối năm 1943 - đồng chí Trường Chinh.

Câu 49: Văn kiện nào được coi là bản Tuyên ngôn, Cương lĩnh của Đảng về văn hoá trước cách mạng Tháng Tám năm 1945?

A. Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam.

B. Đời sống mới.

C. Đề cương văn hóa Việt Nam.

D. Kháng chiến kiến quốc.

Câu 50: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hoá Việt Nam có đặc trưng gì?

          A. Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá.

          B. Dân tộc, có tính đảng và tính nhân dân.

          C. Tiến bộ, nhân đạo, dân chủ.

          D. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 51: Một trong những quan điểm cơ bản về xây dựng và phát triển nền văn hoá được Đảng ta nêu ra trong thời kỳ đổi mới là

          A. văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.

          B. văn hóa là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển xã hội.

          C. văn hóa là thước đo tri thức.

          D. văn hóa quyết định sự phát triển của xã hội.

Câu 52: Mục tiêu thống nhất của chính sách xã hội và chính sách phát triển kinh tế là

          A. cùng hướng đến sự phát triển xã hội.

          B. đều là những chính sách của đất nước và có tác động qua lại.

          C. đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người.

          D. tăng trưởng kinh tế.

Câu 53: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội là gì?

          A. Phát triển kinh tế là động lực để thực hiện chính sách xã hội.

          B. Thực hiện chính sách xã hội là yêu cầu để phát triển kinh tế.

          C. Nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người.

          D. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề thực hiện chính sách xã hội, thực hiện chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 54: Đại hội VIII của Đảng ta chủ trương giải quyết các vấn đề chính sách xã hội theo hướng nào?

          A. Xã hội hoá.

          B. Lành mạnh hoá xã hội.

          C. Công bằng trong phân phối.

          D. Tổ chức nhiều hoạt động từ thiện.

Câu 55: Theo quan điểm của Đảng ta, lĩnh vực nào định hướng cho sự phát triển toàn diện của xã hội?

A. Kinh tế.

B. Chính trị.

C. Văn hóa.

D. Giáo dục.

Câu 56: Tính “tiên tiến” của nền văn hóa Việt Nam thể hiện ở:

A. nội dung tư tưởng và lập trường giai cấp.

B. hình thức biểu hiện và phương tiện chuyển tải.

C. lập trường giai cấp và hình thức biểu hiện.

D. nội dung tư tưởng và hình thức biểu hiện.

Câu 57: Theo quan điểm của Đảng ta, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của

A. nhà nước.

B. ngành văn hóa.

C. toàn dân.

D. trí thức.

Câu 58: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của Đảng ta: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và … ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển.

A. bình đẳng

B. phát triển xã hội

C. công bằng xã hội

D. tự do

Câu 59: Theo quan điểm của Đảng ta, nhân tố giữ vai trò quyết định trong sự phát triển của quốc gia, dân tộc là

A. kinh tế.

B. văn hóa.

D. chính trị.

D. con người.

Câu 60: Hệ thống chính sách giải quyết những vấn đề xã hội được Đảng ta hoạch định theo tinh thần

A. xã hội hóa.

B. tư nhân hóa.

C. tập thể hóa.

D. quốc tế hóa.

Câu 61: Nhân tố nào giữ vai trò nòng cốt trong việc tham gia giải quyết các vấn đề xã hội?

A. cá nhân.

B. Nhà nước.

C. Mặt trận Tổ quốc.

D. toàn dân

Câu 62: Theo nghĩa hẹp, khái niệm “văn hóa” được hiểu như thế nào?

A. Tổng thể giá trị vật chất của con người.

B. Đời sống tinh thần của xã hội.

C. Cách thức con người ứng xử với nhau.

D. Trình độ của con người.

Câu 63: “Đề cương văn hoá Việt Nam” xác định lĩnh vực văn hoá là một trong ba mặt trận nào của cách mạng Việt Nam?

A. Kinh tế, văn hóa, xã hội.

B. Kinh tế, chính trị, văn hóa.

C. Chính trị, văn hóa, quân sự.

D. Kinh tế, văn hóa, đạo đức.

Câu 64: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập”. Quan điểm này đề cập đến

A. đặc trưng quan trọng của văn hoá.

B. đặc điểm của văn hoá.

C. nhiệm vụ của văn hoá.

D. vị trí, vai trò của văn hoá.

Câu 65: Cội nguồn của mỗi quốc gia, dân tộc theo quan điểm của Đảng ta là

A. tinh thần nhân văn, nhân đạo.            

B. đạo đức cách mạng.                            

C. văn hoá.

D. chủ nghĩa yêu nước.

Câu 66: “Bản sắc dân tộc” được thể hiện sâu sắc nhất trong

          A. cách tư duy, cách sống.

          B. cách dựng nước, giữ nước, sáng tạo trong các lĩnh vực.

          C. những giá trị bền vững, tinh hoa của dân tộc.

          D. sáng tạo trong văn hóa.

Câu 67: Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong chính sách xã hội thời kỳ trước đổi mới là do

          A. chưa kết hợp chính sách xã hội với chính sách kinh tế.

          B. áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp.

          C. chiến tranh kéo dài, chính sách xã hội chưa thực hiện được.

D.đặt nặng chính sách phát triển kinh tế.

Câu 68: Lần đầu tiên “các vấn đề xã hội” được nâng lên tầm “chính sách xã hội” tại Đại hội mấy của Đảng?

          A. Đại hội VI.        

B. Đại hội VII.            

C. Đại hội VIII.

          D. Đại hội IX.

Câu 69:Điền các cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Đảng ta nhằm

đảm bảo sự phát triển toàn diện và bền vững đất nước:“Phát triển kinh tế là…(1)…, xây dựng và chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ…(2)…, xây dựng và phát triển văn hóa là…(3)…”

A. (1) cơ bản - (2) chủ yếu - (3) quan trọng

B. (1) cơ bản - (2) then chốt - (3) quan trọng

C. (1) trọng tâm – (2) then chốt – (3) nền tảng tinh thần xã hội

D. (1) chủ yếu – (2) then chốt – (3) nền tảng tinh thần xã hội

Câu 70: Để xây dựng môi trường văn hóa, cần phải thiết lập tốt mối quan hệ khăng khít giữa

A. nhà trường – giai cấp – gia đình.

B. gia đình – dân tộc – nhà trường.

C. gia đình – nhà trường – xã hội.

D. nhà trường – nhân loại – xã hội.

Câu 71: Theo quan điểm của Đảng ta, trong mối quan hệ với xã hội, gia đình là

A. hạt nhân.

B. tế bào.

C. chỉnh thể.

D. thành viên.

Câu 72: Nghị quyết “Vềxây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” được ban hành vào Đại hội lần thứ mấy của Đảng ta?

A. Đại hội VI.

B. Đại hội VII.

C. Đại hội VIII.

D. Đại hội IX.

Câu 73: Một trong những lý do khẳng định văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội?

          A. Văn hoá vừa bao gồm trị giá vật chất và giá trị tinh thần của xã hội.

          B. Được Đảng ta khẳng định qua các kỳ Đại hội.

          C. Những giá trị bền vững được truyền lại, nối tiếp và phát huy.

          D. Toàn xã hội chăm lo xây dựng.

Câu 74: Tính chất “tiên tiến” trong chủ trương của Đảng ta về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam được hiểu như thế nào?

          A. Tiếp thu có chọn lọc cái mới.

          B. Yêu nước và tiến bộ.

          C. Chống lại cái cũ, lỗi thời, lạc hậu.

          D. Tiếp thu văn hoá nhân loại.

Câu 75:  Đối với cách mạng Việt Nam, bảo vệ Tổ quốc được xem là nhiệm vụ

A. cơ bản.

B. quan trọng.

C. chiến lược.

D. hàng đầu.

Câu 76:Một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi cuộc cách mạng đó

A. nổ ra đúng lúc.

B. giành được thắng lợi.

C. huy động được sức mạnh của nhân dân.

D. biết tự bảo vệ.

Câu 77:Trong thời đại hiện nay, xu thế nào của thế giới ngày càng tăng?

A. Dân chủ hoá.

B. Hợp tác.

C. Toàn cầu hoá.

D. Đa phương hoá.

Câu 78:Ngày nay, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch âm mưu chống phá cách mạng nước ta quyết liệt và ngày càng tinh vi hơn bằng chiến lược gì?

A. Bạo loạn lật đổ.

B. Kích động bạo lực.

C. Tăng cường chống phá.

D. Diễn biến hoà bình.

Câu 79: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

A. Đầu tư và phát triển.

B. Hoà bình, hợp tác và phát triển.

C.Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

D. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.

Câu 80: Đảng, Nhà nước và toàn quân, toàn dân ta hiện nay xem củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ

A. cơ bản, lâu dài.

B. quan trọng, thường xuyên.

C. chiến lược, cấp bách.

D. trọng yếu thường xuyên.

Câu 81: Yếu tố nào được xem là một nội dung quan trọng của bảo vệ văn hoá và chế độ xã hội chủ nghĩa?

A. Bảo vệan ninh chính trị.

B. Bảo vệan ninh chế độ.

C. Bảo vệan ninh kinh tế.

D. Bảo vệ an ninh tư tưởng.

Câu 82: Nội dung nào không phải là bảo vệ an ninh tư tưởng?

A. Giữ vững nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

B. Bảo vệ đường lối của Đảng.

C. Bảo vệ môi trường và ngăn ngừa các tệ nạn xã hội.

D. Làm thất bại chiến lược “Diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch.

Câu 83:  Chính sách đối ngoại được Đảng và Nhà nước ta xem là sự tiếp nối của chính sách

A. kinh tế.

B. chính trị.

C. ngoại giao.

D. đối nội.

Câu 84: Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh tổng hợp của

A. giai cấp công nhân.

B. giai cấp nông dân.

C. khối đại đoàn kết toàn dân.

D. yếu tố đối nội và đối ngoại.

Câu 85: Nhiệm vụ đầu tiên về quốc phòng và an ninh nào được Đảng và Nhà nước ta đưa ra?

A. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước.

B. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh.

C. Xây dựng, bổ sung cơ chế lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với hoạt động quốc phòng, an ninh.

D. Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

Câu 86: Nền tảng để phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc được Đảng và Nhà nước ta chú trọng xây dựng là yếu tố nào?

A. Thế trận lòng dân.

B. An ninh nhân dân.

C. Quân đội nhân dân.

D. Công an nhân dân.

Câu 87: Cơ sở chính trị - xã hội nào không phải là của quốc phòng an ninh?

A. Sự vững chắc của hệ thống chính trị, nhận thức đúng đắn của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

B. Sự vững vàng về chính trị, tư tưởng của lực lượng vũ trang, của chính quyền gắn bó chặt chẽ với nhân dân.

C. Kết hợp giữa chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và chiến lược quốc phòng bảo vệ an ninh quốc gia.

D. Tăng cường công tác giáo dục nhận thức về chính trị tư tưởng đối với đội ngũ công chức.

Câu 88: Nội dung nào không được xem là mục tiêu xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại ở nước ta hiện nay?

A. Có bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Đảng và nhân dân; có trình độ văn hoá và chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng cao.

B. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng các khu vực tỉnh, thành phố.

C. Quý trọng và hết lòng phục vụ nhân dân. Có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị; kế thừa và phát huy truyền thống vẻ vang của Đảng và dân tộc.

D. Có năng lực chỉ huy và tác chiến thắng lợi trong bất cứ hoàn cảnh nào. Có trình độ chiến đấu và sức chiến đấu ngày càng cao.

Câu 89: Đối với nước ta hiện nay, cần khẩn trương chỉ đạo xây dựng và ban hành các chiến lược quốc gia nào về quốc phòng và an ninh?

A. Chiến lược quốc phòng, Chiến lược an ninh và các chiến lược chuyên ngành khác.

B. Chiến lược thế trận lòng dân và Chiến lược an ninh nhân dân.

C. Chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

D. Chiến lược an ninh kinh tế với chiến lược quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân.

Câu 90: Yếu tố nào được xem là người lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối và toàn diện lực lượng vũ trang ở nước ta hiện nay?

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

D. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam.

Câu 91: Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ở nước ta hiện nay giữ vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh?

A. Cơ bản.

B. Quan trọng.

C. Nòng cốt.

D. Hàng đầu.

Câu 92:Nhiệm vụ nào không phải là trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên, thanh niên ở nước ta hiện nay trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh?

A. Luôn luôn mài sắc ý chí cách mạng, tinh thần cách mạng, không mơ hồ ngón đòn “diễn biến hoà bình” và mọi âm mưu thâm độc của kẻ thù.

B. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội và bí mật quốc gia.

C. Sẵn sàng thực hiện tốt công tác trên mặt trận quốc phòng và an ninh ở lĩnh vực, địa bàn và nơi cư trú của mình.

D. Trồng cây xanh, tham gia xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa và quyên góp giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt.

Câu 93:Chính sách nào góp phần khai thác mọi tiềm năng và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế?

A. Quốc phòng và An ninh.

B. An sinh xã hội.

C. Đối ngoại.

D. Đối nội.

Câu 94: Chính sách đối ngoại rộng mở ở nước ta hiện nay thu được nhiều thắng lợi dựa trên sự kiên định đường lối nào?

A. Độc lập, tự chủ.

B. Hoà bình, hợp tác và phát triển.

C. Tăng cường sức mạnh quốc phòng toàn dân.

D. Đa phương hoá, đa dạng hoá.

Câu 95: Bài học lớn được Đảng và Nhà nước ta rút ra trong quá trình thực hiện chính sách đối ngoại là gì?

A. Kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

B. Tăng cường đa phương hoá, đa dạng hoá trong các hoạt động đối ngoại.

C. Chủ động và tích cực tham gia các diễn đàn thế giới.

D. Tổ chức nhiều hội nghị quốc tế và khu vực tại Việt Nam.

Câu 96: Trong nguyên tắc đầu tiên của công tác đối ngoại, Đảng ta chủ trương thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại

A. đa phương hoá, đa dạng hoá, quốc tế hoá.

B. độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển.

C. tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

D. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy với các nước.

Câu 97: Phát triển quan hệ với tất cả các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới và các tổ chức quốc tế không theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

B. Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

C. Độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển.

D. Không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hoà bình.

Câu 98: Trong các nhiệm vụ về công tác đối ngoại, Đảng ta chủ trương phát triển công tác đối ngoại nhân dân theo phương châm

A. chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả.

B. Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước.

C. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

D. tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 99: Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước được Đảng ta xem là

A. nội dung cơ bản nhất.

B. chủ trương quan trọng nhất.

C. chiến lược hàng đầu.

D. mục tiêu cao nhất.

Câu 100: Mục đích của hoạt động đối ngoại nhân dân được Đảng ta xác định là góp phần quan trọng để

A. phát triển quan hệ hữu nghị giữa đất nước ta và nhân dân các nước.

B. phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

C. phát huy vai trò chủ thể và tính năng động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

D. kịp thời có những chủ trương, chính sách thích hợp khi tình hình thế giới thay đổi.

 

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  

Trình độ: Hệ Đại học, Cao đẳng chính quy và hệ Đại học, Cao đẳng vừa làm vừa học

 

1. Tên học phần: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM              Mã học phần: 03013

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 03   

- Lý thuyết: 33 tiết                                                                        

- Thực hành, thảo luận: 10 tiết                                                    

- Kiểm tra, thi giữa học phần: 02 tiết

- Số giờ sinh viên tự học ở nhà: 90 giờ (sinh viên tự bố trí)

4. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

5. Mục tiêu chung

Học xong học phần này, sinh viên, học viên hiểu rõ những nội dung cơ bản về đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng, trong đó tập trung chủ yếu vào đường lối của Đảng về phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và đối ngoại thời kỳ đổi mới. Từ đó vận dụng để giải quyết những vấn đề của thực tiễn và cuộc sống đặt ra theo chủ trương, quan điểm của Đảng.

- Về kiến thức

+ Biết được hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Hiểu một cách cơ bản quá trình hình thành, phát triển đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng qua các thời kỳ, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá... thời kỳ đổi mới.

+ Biết kết quả thực hiên, ý nghĩa thắng lợi, bài học kinh nghiệm và những hạn, nguyên nhân hạn chế.

- Về kĩ năng

+ Rèn luyện tư duy lý luận, khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc cá nhân, làm việc nhóm.

+ Biết vận dụng kiến thức môn học để chủ động giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Về thái độ

+ Tin tưởng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

+ Có ý thức trách nhiệm trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống. Biết khẳng định và đấu tranh cho cái đúng, ủng hộ nhân tố mới phát triển hợp quy luật, phê phán những cái sai, lạc hậu và sự trì trệ.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt học phần

      Học phần cung cấp cho sinh viên, học viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, đặc biệt là đường lối thời kỳ đổi mới. Nội dung bao gồm chương mở đầu và 8 chương như sau:

Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Chương IV: Đường lối công nghiệp hóa; Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Chương VII: Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; Chương VIII: Đường lối đối ngoại.

       6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Tiết thứ

Mục tiêu cần đạt

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ của
sinh viên

Chương mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 (03 tiết lý thuyết, 06 tiết tự học ở nhà)

0.1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

0.1.1. Đối tượng nghiên cứu (giảng)

0.1.1.1. Khái niệm “Đường lối cách mạng của ĐCS VN”

Tiết 1

Hiểu[1]

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

0.1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn học

Biết[2]

Lên lớp

Nghe và ghi chép

0.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (tự học)

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

0.2  Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học

0.2.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu môn học (giảng)

0.2.1.1. Cơ sở phương pháp luận

0.2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

Tiết 2

 

Biết

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

0.2.2. Ý nghĩa của việc học tập môn học (giảng)

 

Vận dụng[3]

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

* Giảng viên thông báo cho sinh viên biết quy định của học phần đã ghi trong đề cương (các cột điểm, chính sách của học phần…).

Tiết 3

Biết

Thực hiện

Nghe, ghi nhớ, thực hiện.

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc GT ch.mở đầu, ch. I.

- Chuẩn bị thảo luận Ch.I:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.

Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà)

1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

1.1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (tự học)

1.1.1.1. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

1.1.1.2. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

1.1.1.3. Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

Tiết 4

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

1.1.2. Hoàn cảnh trong nước

1.1.2.1. Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp (giảng)

Biết

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

1.1.2.2. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tự học)

1.1.2.3. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản (tự học)

Tiết 5

 

Hiểu

 

Hướng dẫn

Nghe, ghi chép, phát biểu

Đọc TLTK: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Đường kách mệnh

1.2. Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

 1.2.1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tự học)

Tiết 6

 

Biết

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

1.2.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Đọc Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.

1.2.3. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tự học)

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.

 

Tiết 7

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương I, II.

- Chuẩn bị thảo luận ch.II:

1. So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930).

2. “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.

Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN

(1930-1945)

(03 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

2.1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939

 2.1.1. Trong những năm 1930-1935

2.1.1.1. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 (giảng)  

Tiết 8

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe và ghi chép

- Đọc Luận cương (10/1930)

2.1.1.2. Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng (tự học)

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận 1: So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930).

Tiết 9

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

2.1.2. Trong những năm 1936-1939 (tự học)

2.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử

2.1.2.2. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Tiết 10

 

 

Hiểu

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

- Đọc tác phẩm “Tự chỉ trích

2.2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945

2.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

2.2.1.1. Tình hình thế giới và trong nước (tự học)

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

2.2.1.2. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (giảng)

2.2.1.3. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (giảng)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe, ghi chép, tham gia xây dựng bài.

 - Đọc Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh

2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

2.2.2.1. Phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần (giảng)

2.2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa (giảng)

Tiết 11

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

- Nghe, ghi chép, phát biểu

- Đọc Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

- Đọc “Tuyên ngôn độc lập

2.2.2.3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám (tự học)

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu trên lớp

Thảo luận 2: “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.

 

Tiết 12

 

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương II, III.

- Nội dung thảo luận chương III:

1. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ  XÂM LƯỢC (1945-1975)

(05 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 01 tiết kiểm tra, 14 tiết tự học ở nhà)

3.1. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

3.1.1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

3.1.1.1. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám (tự học)

Tiết 13

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.1.2. Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng (giảng)

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe, ghi chép và phát biểu

- Đọc Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

3.1.1.3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

3.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học)

Tiết 14

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.2.2. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (giảng)

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe và ghi chép, phát biểu

- Đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

Thảo luận 1: Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

Tiết 15

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

Ôn tập các chương I, II, III. Chuẩn bị kiểm tra.

 3.1.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)

3.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa lịch sử

3.1.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Tiết 16

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ quốc (1954-1975)

 3.2.1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964

3.2.1.1. Bối cảnh lịch sử của CM VN sau tháng 7/1954 (tự học)

Tiết 17

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2.1.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, phát biểu

3.2.2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975

3.2.2.1. Bối cảnh lịch sử (tự học)

Tiết 18

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2.2.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép

3.2.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)

3.2.3.1. Kết quả và ý nghĩa thắng lợi

3.2.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận 2: Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

 

Tiết 19

 

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương III, IV.

- Chuẩn bị thảo luận ch.IV:

1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.

2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.

Kiểm tra thường xuyên 1

Tiết 20

Hiểu

GV tự ra đề

Sinh viên tự làm bài

Chương IV:  ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

4.1. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

 4.1.1. Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hoá (giảng)

Tiết 21

 

 

Biết

 

Lên lớp

- Nghe và ghi chép.

- Chỉ ra điểm tiến bộ CNH qua các kỳ Đại hội: III, IV, V.

 4.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối công nghiệp hóa (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

4.2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới

 4.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá (tự học)

 

Tiết 22

 

Biết

 

Hướng dẫn

- Phát biểu và ghi chép

- Chỉ ra những điểm tiến bộ trong nhận thức về CNH qua các kỳ Đại hội: từ Đại hội VI đến Đại hội XI.

4.2.2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảng)

4.2.2.1. Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4.2.2.2. Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tiết 23

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

Nghe, ghi chép

4.2.3. Định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm tới (giảng)

4.2.3.1. Phát triển công nghiệp

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép

4.2.3.2. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn

4.2.3.3. Phát triển khu vực dịch vụ

4.2.3.4. Phát triển kinh tế biển

4.2.3.5. Phát triển kinh tế vùng, liên vùng

4.2.3.6. Phát triển đô thị

4.2.3.7. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Tiết 24

 

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài

4.2.4. Kết quả và nguyên nhân (tự học)

4.2.4.1. Kết quả thực hiện đường lối

4.2.4.2. Nguyên nhân

Vận dụng

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.

2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.

 

Tiết 25

 

Hiểu

Thảo luận

 

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương IV, V.

- Nội dung thảo luận chương V:

1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.

2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng XHCN – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

5.1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường

5.1.1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới (giảng)

5.1.1.1. Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp

5.1.1.2. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Tiết 26

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài.

- Chỉ ra ưu điểm và nguyên nhân tại sao thực hiện cơ chế này.

5.1.2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới (giảng)

5.1.2.1. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII

5.1.2.2. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường

Tiết 27

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài

 

5.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta 

5.2.1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản (tự học)

5.2.1.1. Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường

5.2.1.2. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

5.2.1.3. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Tiết 28

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

5.2.2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (tự học)

5.2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

5.2.2.2. Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

5.2.2.3. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

5.2.2.4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả  quản lý của Nhà nước về kinh tế - xã hội và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế-xã hội

Tiết 29

Hiểu

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

5.2.3. Kết quả và nguyên nhân (tự học)

5.2.3.1. Kết quả

5.2.3.2. Nguyên nhân

 

Biết

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.

2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Tiết 30

Biết, hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương V, VI.

- Nội dung thảo luận chương VI:

1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.

Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà, 01 tiết thi giữa học phần)

6.1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945-1985) (tự học)

6.1.1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945-1954)

Tiết 31

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.1.2. Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản (1954-1975)   

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.1.3. Hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể (1975-1985)

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

6.2.1. Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị (giảng)

 

Tiết 32

Hiểu

Lên lớp

- Nghe và ghi chép

- So sánh nhận thức trước và sau đổi mới về hệ thống chính trị.

6.2.2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới (giảng)

6.2.2.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép

6.2.2.2. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Tiết 33

 

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép

6.2.3. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)

6.2.3.1. Kết quả

6.2.3.2. Nguyên nhân

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.

Tiết 34

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Ôn tập từ chương mở đầu đến chương V để thi giữa học kỳ.

- Đọc Giáo trình chương VI, VII.

- Chuẩn bị thảo luận ch.VII:

Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.

Thi giữa học phần

Tiết 35

Hiểu

SV thi trên  phòng máy

Sinh viên tự làm bài

Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

7.1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa

7.1.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)

7.1.1.1. Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hoá mới

7.1.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối

Tiết 36

 

 

 

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp - Đọc “Đề cương văn hoá Việt Nam”, “Đời sống mới”, “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam”.

7.1.2. Trong thời kỳ đổi mới

7.1.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hoá (giảng)

Tiết 37

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

- Nghe và ghi chép.

- So sánh điểm tiến bộ qua các kỳ Đại hội.

7.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng, phát triển nền văn hoá (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe, phát biểu và ghi chép

7.1.2.3. Đánh giá việc thực hiện đường lối (tự học)

Tiết 38

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề XH

7.2.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)

7.2.1.1. Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội

7.2.1.2. Đánh giá việc thực hiện đường lối

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2.2. Trong thời kỳ đổi mới

7.2.2.1. Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội (tự học)

Tiết 39

 

 

Biết

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2.2.2. Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội (giảng)

7.2.2.3. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, phát biểu

7.2.2.4. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.

 

Tiết 40

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chg.VII, VIII.

- Chuẩn bị thảo luận chương VIII:

Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

8.1. Đường lối đối ngoại từ năm 1975 đến năm 1986

 8.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học)

8.1.1.1. Tình hình thế giới

8.1.1.2. Tình hình trong nước

Tiết 41

 

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

8.1.2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng (tự học)

8.1.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)

8.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa

8.1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

8.2. Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới

8.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

8.2.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (giảng)

Tiết 42

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe và ghi chép.

 

8.2.1.2. Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối (tự học)

 

Biết, hiểu

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

- Chỉ ra những điểm tiến bộ về nhận thức qua các giai đoạn.

8.2.2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế (giảng)

8.2.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo

Tiết 43

Biết, hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, xây dựng bài

8.2.2.2. Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế trong thời gian tới (giảng)

Tiết 44

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, xây dựng bài

8.2.3. Kết quả và nguyên nhân (tự học)

8.2.3.1. Kết quả

8.2.3.2. Nguyên nhân

 

Hiểu

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

 

Thảo luận:

Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.

 

 

 

 

KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH

 

Tiết 45

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương VIII.

- Xem lại toàn bộ Giáo trình, nội dung ôn tập và thảo luận ở các chương, chuẩn bị thi kết thúc học phần.

 

7. Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, từ năm 2017.

- Sách tham khảo:

1. 80 câu hỏi và gợi ý trả lời môn Lịch sử và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.

2. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2003.

- Các Website:

+ http://dangcongsan.vn/

+ http://www.tapchicongsan.org.vn/

+ http://www.xaydungdang.org.vn/

+ http://www.nhandan.com.vn/

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

     8.1 Đánh giá quá trình: Trọng số: 40 %

-  Kiểm tra thường xuyên: 2 cột, hệ số 1.

* Kiểm tra thường xuyên 1:

+ Hình thức: tự luận.

+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.

+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.

+ Thời gian làm bài: 50 phút.

+ Thời điểm thực hiện: tại lớp, sau khi học xong chương III (tiết 20).

* Kiểm tra thường xuyên 2:

+ Hình thức: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, chuyên cần, tiểu luận, bài tập,...

+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.

+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.

            + Thời điểm thực hiện: do giảng viên quy định.

- Thi giữa học phần. Hệ số 2

+ Hình thức: trắc nghiệm trên máy tính (GV sẽ thông báo cho SV khi có lịch và phòng thi cụ thể).

+ Nội dung: kiến thức từ chương mở đầu đến hết chương V.

+ Tiêu chí đánh giá: theo đáp án.

+ Thời gian làm bài: 30 phút.

+ Thời điểm thi: sau khi học xong chương VI (tiết 35).

      8.2. Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số: 60 % điểm học phần.

- Hình thức: tự luận, đề mở.

- Nội dung: theo ngân hàng đề thi của Bộ môn.

- Tiêu chí: theo đáp án.

- Thời gian làm bài: 90 phút.

- Thời gian thi: theo kế hoạch năm học.

- Thí sinh được sử dụng tài liệu khi làm bài.

9. Điểm đánh giá:

- Điểm quá trình là điểm trung bình cộng của các cột điểm, được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

- Điểm học phần là tổng điểm của quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

 - Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                              

9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với             A

                                                      8,0 – 8,4         tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với            B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với            C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với            D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên:

- Phải có giáo trình, đề cương chi tiết học phần, tài liệu học tập.

- Tham dự đầy đủ các buổi học, thảo luận trên lớp. Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận về nhà theo yêu cầu của giảng viên.

- Phải nghiên cứu trước giáo trình, đọc các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự  hướng dẫn của giảng viên.

- Tham gia làm đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm). Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).

- Sinh viên đi trễ bị trừ vào điểm chuyên cần (hình thức này do GV quy định).

- Sinh viên thực hiện đúng trang phục theo quy định và đeo bảng tên khi vào lớp.

- Nếu chuyển lớp, sinh viên phải làm đơn và chuyển điểm về cho GV phụ trách lớp mà sinh viên đã đăng ký lớp học phần lúc ban đầu. Kết thúc học phần mà sinh viên chưa hoặc không chuyển điểm coi như nhận điểm 0 (không) các cột điểm của học phần đó.

- Trong khoảng thời gian 1 tuần sau khi kết thúc buổi học cuối, nếu có thắc mắc về điểm, sinh viên liên hệ GV để được giải quyết. Sau thời hạn trên, mọi vấn đề có liên quan đến điểm số, sinh viên phải tự chịu trách nhiệm.

- Thực hiện các quy định khác do giảng viên yêu cầu.

CÂU TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THI GIỮA HỌC PHẦN

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Mã số học phần: 03013

 

 

Câu 1: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành … của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.

A. tuyệt đối        

B. quyền lợi       

C. lợi ích            

D. cao nhất

Câu 2: Nguyên tắc tổ chức cơ bản nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam là

          A. phê bình và tự phê bình.          

B. tập trung dân chủ.                     

C. đoàn kết thống nhất trong Đảng.

D. tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Câu 3: Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng nước ta giành được những thắng lợi vĩ đại nào?

          A. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945; thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc chống Mỹ.

          B. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945; thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước.

          C. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945; thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước.

          D. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945; thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược; thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước.

Câu 4: Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là

          A. hệ thống lý luận khoa học, tiên tiến.

          B. đoàn kết toàn dân dựa trên cơ sở liên minh công - nông - trí thức.

          C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

          D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại.

Câu 5: Trong hoạt động lãnh đạo của mình, trước hết Đảng phải làm gì?

          A. Đề ra đường lối cách mạng.

          B. Công tác tổ chức cán bộ.

          C. Xây dựng mối quan hệ với quần chúng.

          D. Tăng cường công tác kiểm tra.

Câu 6: Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”: “Đường lối cách mạng Việt Nam là hệ thống...về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam”.

          A. chủ trương, chính sách       

B. tư tưởng, chủ trương, chính sách

          C. quan điểm, chính sách       

D. quan điểm, chủ trương, chính sách

Câu 7: Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua

          A. đường lối chính trị chung.       

B. đường lối đối nội và đối ngoại.      

C. đường lối cho từng thời kỳ lịch sử.

D. cương lĩnh, nghị quyết của Đảng.

Câu 8: Đường lối cách mạng của Đảng chỉ có giá trị chỉ đạo thực tiễn khi phản ánh

          A. đúng nhu cầu của quần chúng lao động.

          B. đúng quy luật khách quan.

C. được thực trạng phong trào cách mạng.

          D. được mục tiêu của cách mạng.

Câu 9: Để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, trước hết phải

          A. đổi mới công tác xây dựng Đảng.

          B. đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của Đảng.

          C. nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn cách mạng.

          D. xây dựng đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 10: Mục tiêu đường lối cách mạng của Đảng nhằm:

A. Thực hiện dân tộc giải phóng.

B. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

C. Phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

D. Giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

Câu 11: Về chính trị, chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam là

A. duy trì quyền lực của triều đình nhà Nguyễn về đối nội.

B. duy trì sự áp bức của giai cấp địa chủ đối với nông dân Việt Nam.

C. dập tắt các phong trào yêu nước Việt Nam.

D. chia nước ta thành ba kỳ và mỗi kỳ có chế độ cai trị riêng.

Câu 12: Về văn hóa, thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị bằng cách

A. mở nhiều trường học để đào tạo học sinh, cán bộ.

B. du nhập văn hoá tiến bộ vào Việt Nam.

C. “khai hoá văn minh” và “khai mở dân trí” cho nhân dân Việt Nam.

D. dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu trong nhân dân ta.

Câu 13: Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam

A. ra đời cùng với giai cấp tư sản Việt Nam.

B. trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân Việt Nam.

C. sống tập trung ở thành thị và các vùng mỏ.

D. sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin.

Câu 14 : Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã dẫn đến sự ra đời của các giai cấp mới ở Việt Nam là

          A. giai cấp địa chủ và giai cấp công nhân.

                  B. giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.

          C. giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân.

          D. giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

Câu 15: Dưới chế độ thống trị của thực dân Pháp, mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa:

A. Giai cấp nông dân với thực dân Pháp.

B. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.

C. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

D. Toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp.

Câu 16: Tính chất của xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp:

A. Thuộc địa, nửa phong kiến.

B. Nửa phong kiến.

C. Thuộc địa.

D. Phong kiến.

Câu 17: Thực tiễn lịch sử Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đã đặt ra hai nhiệm vụ, đó là

A. đánh đuổi thực dân Pháp và giành độc lập, tự do cho dân tộc.

B. đánh đổ chế độ phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

C. xóa bỏ chế độ phong kiến và đem lại quyền dân chủ cho nhân dân.

          D. đánh đuổi thực dân Pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến.

Câu 18: Nguyên nhân thất bại chủ yếu của các phong trào yêu nước Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX là

A. khủng hoảng, bế tắc về đường lối giải phóng dân tộc.

B. thiếu biện pháp hữu hiệu để tập hợp các giai tầng.

C. khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. không được nhân dân ủng hộ.

Câu 19: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam từ

A. cương lĩnh của các đảng cộng sản trên thế giới.

B. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

C. Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

D. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

Câu 20: Nguyễn Ái Quốc tán thành Quốc tế Cộng sản vì Quốc tế Cộng sản đã

A. định hướng con đường cách mạng cho nhân dân Việt Nam.

B. tích cực tham gia vào sự nghiệp giải phóng cho nhân dân Việt Nam.

C. trực tiếp lãnh đạo sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

D. tạo điều kiện cho cách mạng Việt Nam giành thắng lợi.

Câu 21: Yếu tố đầu tiên cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị là

A. tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

C. tổ chức các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng Việt Nam.

D. chọn cử thanh niên ưu tú Việt Nam sang học ở Liên Xô và Trung Quốc.

Câu 22:Hoạt động có ý nghĩa chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc là

A. truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

D. mở các lớp đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

Câu 23 :Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá” để

A. đưa lý luận của của Chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

B. truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc.

C. lãnh đạo quần chúng tiến hành đấu tranh cách mạng.

D. vạch rõ âm mưu, thủ đoạn của thực dân Pháp đối với nhân dân thuộc địa.

Câu 24:Tác phẩm “Đường cách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc đã đề cập đến

A. những vấn đề cần thiết của cách mạng Việt Nam.

B. những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị.

C. những vấn đề cấp bách của tình hình trong nước và thế giới.

D. những vấn đề trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam.

Câu 25: Lý do chủ yếu để Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng đầu năm 1930?

A. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản.

B. Nhận được Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

C. Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.

D. Các tổ chức cộng sản trong nước yêu cầu.

Câu 26: Cương lĩnh chính trị đầu tiên cuả Đảng (2/1930) xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là

A. tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

B. đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và giai cấp địa chủ phong kiến.

C. thực hiện đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công – nông – trí thức.

D. đoàn kết phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

Câu 27: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930) thể hiện

A. bước phát triển biện chứng quá trình vận động của cách mạng Việt Nam.

B. bước phát triển tất yếu của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

C. sự thâm nhập chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào yêu nước Việt Nam.

D. sự thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

Câu 28: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự

A. kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

B. thâm nhập chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào yêu nước Việt Nam.

C. thâm nhập chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào cách mạng Việt Nam.

D. phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

Câu 29: Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa lịch sử:

A. Khẳng định giai cấp vô sản Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

B. Đánh dấu sự phát triển toàn diện của cách mạng Việt Nam.

C. Chứng tỏ vai trò lãnh đạo cách mạng của một đảng cộng sản tiên phong.

D. Là sự kết hợp của chủ nghĩa yêu nước với phong trào công nhân.

Câu 30:Thực tiễn vận động của cách mạng Việt Nam từ khi thành lập đến nay đã chứng minh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng có tính

A. khoa học và cách mạng, đúng đắn và sáng tạo.

B. khoa học và cách mạng, phù hợp và tiến bộ.

C. khoa học và cách mạng, phù hợp và sáng tạo.

D. khoa học và cách mạng, đúng đắn và tiến bộ.

 

Câu 31: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất (10/1930) đã quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành

A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.    

B. Đảng Cộng sản Đông Dương.          

C. An Nam Cộng sản Đảng.

D. Đông Dương Cộng sản Đảng.

Câu 32: Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã xác định mâu thuẫn giai cấp gay gắt ở nước ta lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa

A. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.

B. giai cấp địa chủ với giai cấp nông dân.

C. thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.

D. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

Câu 33: Luận cương chính trị tháng 10/1930 khẳng định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là

          A. đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

          B. đánh đổ phong kiến và đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

          C. đánh đổ đế quốc, phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.

          D. đánh đổ đế quốc Pháp, thực hiện người cày có ruộng.

Câu 34: Phương pháp cách mạng được Luận cương chính trị (10/1930) xác định:

A. Khởi nghĩa vũ trang theo khuôn phép nhà binh.

B. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.

C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với đấu tranh chính trị.

D. Phát động thực hiện chiến tranh du kích.

Câu 35: Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là

A. coi cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

B. xác định giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

C. đánh giá không đúng vai trò của tiểu tư sản và bộ phận tư sản dân tộc.

D. xác định dân cày là lực lượng đông đảo, là động lực của cách mạng.

Câu 36: Tác động của Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932) đến cách mạng Việt Nam:

A. Phong trào cách mạng của quần chúng được khôi phục và phát triển.

B. Hệ thống tổ chức của Đảng được khôi phục và phát triển mạnh.

C. Vạch ra con đường và phương hướng đưa cách mạng Việt Nam đi đến những thắng lợi vẻ vang.

D. Phong trào cách mạng của quần chúng và hệ thống tổ chức của Đảng đã nhanh chóng được khôi phục.

Câu 37: Ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1935) tại Ma Cao (Trung Quốc):

A. Khẳng định phong trào cách mạng và hệ thống tổ chức Đảng được khôi phục.

B. Người dân được các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nước.

C. Xóa bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ.

D. Xòi xóa bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác đối với nhân dân thuộc địa.

Câu 38: Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là

A. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

B. chủ nghĩa đế quốc.

C. chủ nghĩa ly khai.

D. chủ nghĩa phát xít.

Câu 39: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đề ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là

          A. đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản, giành lấy chính quyền.

B. lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phátxít và chiến tranh thế giới.        

C. đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.

D. lập mặt trận thống nhất chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.     

Câu 40: Chủ trương mới của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A. đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh.

B. đấu tranh đánh đổ thực dân, phong kiến.

C. đấu tranh đánh đổ giai cấp địa chủ.

D. đấu tranh để thiết lập chính quyền công nông.

Câu 41: Tác phẩm “Tự chỉ trích” do đồng chí Nguyễn Văn Cừ soạn thảo (7/1939) là

A. văn bản tổng kết kinh nghiệm vận động dân chủ của Đảng.

B. cương lĩnh về đường lối xây dựng mặt trận dân chủ Đông Dương.

C. văn kiện lý luận quan trọng về xây dựng Đảng.

D. tác phẩm đề cập đến những hạn chế trong công tác vận động quần chúng.

Câu 42: Nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong những năm 1939-1945 là

A. tiến hành xây dựng căn cứ địa cách mạng.

B. kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị.

C. ra sức phát triển lực lượng cách mạng.

D. xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

Câu 43: Khẩu hiệu đấu tranh được Đảng ta nêu trong Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là

A. “Đông Dương hoàn toàn độc lập”.     

B. “Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược”.

C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

D. “Đánh đuổi phát xít Nhật và đế quốc Pháp”.

Câu 44: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” xác định phương châm đấu tranh:

A. Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ.

B. Phát động phong trào phá kho thóc giải quyết nạn đói.

C. Phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.

D. Đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần giành chính quyền.

Câu 45: Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ (15/4/1945) tại Hiệp Hòa, Bắc Giang đã nhận định:

          A. Hoàn thành việc chuẩn bị về mặt lực lượng và xây dựng căn cứ địa cách mạng.

          B. Tình thế đã đặt nhiệm vụ quân sự lên trên tất cả các nhiệm vụ khác.

          C. Thống nhất các lực lượng vũ trang sẵn có và xây dựng các chiến khu cách mạng.

D. Thời cơ khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đã đến.

Câu 46: Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945), Trung ương đã quyết định chính sách đối nội là thực hiện

A. cứu đói cho nhân dân.

B. dân sinh, dân chủ cho nhân dân.

C. Mười chính sách lớn của Việt Minh.

D. tăng gia sản xuất và xây dựng chính quyền nhân dân.

Câu 47: Một trong những nguyên tắc về chính sách đối ngoại được Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945) xác định là

A. tăng cường tranh thủ sự giúp đỡ của thế giới.

B. mở rộng hợp tác quốc tế về nhiều mặt.

C. đa phương hóa, đạ dạng hóa quan hệ đối ngoại.

D. bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù.

Câu 48: Đối với cách mạng cả nước, thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội ngày 19/8/1945 có ý nghĩa:

A. Quyết định.                                         

B. Quan trọng.                                          

C. To lớn.

D. Cấp bách.

Câu 49: Ngày 2/9/1945, thay mặt cho Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào, với toàn thế giới điều gì?

          A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.

          B. Nước Việt Nam đã giành được độc lập.

          C. Nhân dân Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập.

          D. Nhân dân Việt Nam đánh thắng thực dân Pháp và phát xít Nhật.

Câu 50: Nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở nước ta là

A. thời cơ đã chín muồi.                            

B. có sự đoàn kết toàn dân.

C. có sự lãnh đạo của Đảng.                         

D. có sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

Câu 51: Khó khăn nào được coi là nghiêm trọng nhất đe dọa độc lập chủ quyền của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945:

A. Giặc đói, giặc dốt.

B. Kinh tế, tài chính.

C. Văn hóa, xã hội.

D. Ngoại xâm, nội phản.

Câu 52: Trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng ta đã xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là

A. độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

B. độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

C. dân tộc giải phóng.

D. độc lập dân tộc, dân chủ và hoà bình.

Câu 53: Nội dung chủ yếu của khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết” trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) là

A. giành độc lập dân tộc.

B. giữ vững độc lập dân tộc.

C. giành chính quyền nhà nước.

D. giữ chính quyền nhà nước.

Câu 54: Kẻ thù chính của nước ta được xác định trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) là

A. thực dân Pháp.

B. thực dân Pháp và bọn phong kiến.

C. thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ.

D. thực dân Pháp và bọn tay sai.

Câu 55: Về đối ngoại, trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Đảng đã chủ trương kiên trì nguyên tắc:

A. Tăng cường quan hệ thân thiện với quân đội của Tưởng Giới Thạch.

B. Thêm bạn, bớt thù.

C. Độc lập chính trị và nhân nhượng về kinh tế đối với thực dân Pháp.

D. Tăng cường thực hiện khẩu hiệu “Pháp-Việt thân thiện”.

Câu 56: Khẩu hiệu đấu tranh về đối ngoại với quân đội Tưởng Giới Thạch nêu trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng:

A. Thêm bạn bớt thù.

B. Đoàn kết quốc tế.

C. Độc lập chính trị và nhân nhượng về kinh tế.

D. Hoa-Việt thân thiện.

Câu 57: Khẩu hiệu đấu tranh về đối ngoại với thực dân Pháp được nêu trong Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc (25/11/1945) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng:

A. Pháp – Việt thân thiện.

B. Thêm bạn bớt thù.

C. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.

D. Đoàn kết quốc tế.

Câu 58: Trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, mục đích của cuộc kháng chiến được xác định:

A. Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến, trường kỳ kháng chiến.

B. Đánh thực dân Pháp xâm lược giành độc lập và tự do cho nhân dân.

C. Đánh thực dân Pháp xâm lược giành độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập.

Câu 59: Trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, phương châm kháng chiến được xác định là

A. chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

B. chiến tranh nhân dân, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

C. chiến tranh nhân dân, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân và dựa vào sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

D. chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài.

Câu 60: Sự kiện nổi bật tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) là

A. Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

B. tán thành “Báo cáo chính trị” của Ban Chấp hành Trung ương.

C. Đảng đã bổ sung và hoàn chỉnh đường lối để đưa cách mạng đến thắng lợi.

D. thực dân Pháp và đế quốc Mỹ gặp nhiều khó khăn trong chiến tranh Đông Dương.

Câu 61: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã xác định tính chất xã hội của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là

A. dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.

B. thuộc địa nửa phong kiến.

C. dân chủ nhân dân, chế độ thuộc địa và nửa phong kiến.

D. dân chủ nhân dân, nửa thuộc địa và một phần phong kiến.

Câu 62: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa

A. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ.

B. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.

C. tính chất độc lập dân tộc và tính chất thuộc địa.

D. tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa.

Câu 63: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã xác định đối tượng chính của cách mạng Việt Nam:

A. Đế quốc Pháp và bọn tay sai.

B. Đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ.

C. Đế quốc Pháp và bọn phong kiến phản động.

D. Bọn phong kiến phản động.

Câu 64: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) đã xác định động lực của cách mạng Việt Nam:

A. Công nhân, nông dân và trí thức.

B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ.

C. Công nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp lao khổ thành thị.

D. Công nhân, nông dân và các phần tử lao khổ ở thành thị.

Câu 65: Đối với quốc tế, ý nghĩa của thắng lợi trong thực hiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:

A. Mở ra giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

B. Sự phá sản hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ.

C. Sự tan rã của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

D. Sự sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 66: Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 là một Đảng lãnh đạo

A. thực hiện hai nhiệm vụ chính trị khác nhau ở hai miền của đất nước.

B. thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau ở hai miền của đất nước.

C. việc hoạch định hai đường lối chính trị khác nhau ở hai miền của đất nước có chế độ chính trị khác nhau.

D. hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền của đất nước có chế độ chính trị khác nhau.

Câu 67: Sau tháng 7/1954, yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đảng ta là

A. phải đề ra đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả nước, vừa phù hợp với xu thế chung của thời đại.

B. phải nắm vững hoàn cảnh đất nước và tình hình thế giới để đề ra đường lối cách mạng cho phù hợp.

C. xác định đúng nhiệm vụ cách mạng của đất nước trong giai đoạn này.

D. xác định đúng nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền.

Câu 68 : Trong dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956), đồng chí Lê Duẩn xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam là

A. đấu tranh hòa bình.

B. bạo lực cách mạng.

C. kết hợp đấu tranh hòa bình và vũ trang.

D. kết hợp chính trị, quân sự và binh vận.

Câu 69: Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng ta (1/1959) có ý nghĩa lịch sử to lớn, thể hiện:

A. Bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

B. Ý chí sắt đá của quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược.

C. Nhận định hết sức đúng đắn của Đảng ta trước tình hình và nhiệm vụ mới.

D. Khát vọng giải phóng của nhân dân ta.

Câu 70: Đại hội lần thứ III của Đảng (1960) xác định mâu thuẫn chung của cách mạng Việt Nam:

A. Nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ.

B. Nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ và bọn tay sai.

C. Nhân dân Việt Nam với bọn tay sai của đế quốc Mỹ.

D. Nhân dân Việt Nam với các thế lực thù địch do đế quốc Mỹ cầm đầu.

Câu 71: Đại hội lần thứ III của Đảng (1960) xác định mục tiêu chung trước mắt của cách mạng Việt Nam:

A. Hòa bình, thống nhất Tổ quốc.

B. Hòa bình, thống nhất Tổ quốc và đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Hòa bình, độc lập và thống nhất Tổ quốc.

D. Hòa bình, độc lập và chủ nghĩa xã hội.

Câu 72: Đại hội lần thứ III của Đảng (1960) xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là

A. quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

B. quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

C. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

D. quyết định đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

Câu 73: Đại hội lần thứ III của Đảng (1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

B. quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

C. quan trọng đối với sự phát triển của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

D. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam.

Câu 74: Trong đường lối kháng chiến chống Mỹ, trên phạm vi cả nước, Đảng đã xác định tư tưởng chỉ đạo cuộc đấu tranh ở miền Nam là

A. kiên trì thực hiện kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp công.

B. giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.

C. kiên trì thực hiện kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.

D. giữ vững và phát triển thế tiến công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.

Câu 75: Bài học xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam:

A. Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công.

B. Thực hiện chiến tranh nhân dân.

C. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D. Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

Câu 76: Đại hội III của Đảng (1960) xác định đặc điểm lớn nhất của miền Bắc khi tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa:

A. Từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

B. Từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

C. Từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

D. Từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 77: Vai trò của công nghiệp hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội III của Đảng (1960) xác định là

          A. nhiệm vụ trung tâm.          

B. then chốt.

C. quan trọng.                        

D. nòng cốt.

Câu 78: Một trong những nội dung chính của công nghiệp hóa trong chặng đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta theo quan điểm của Đai hội V của Đảng (3/1982) được Đảng ta xác định:

A. Tập trung sức phát triển công nghiệp nặng.

B. Tập trung phát triển công nghiệp nhẹ.

C. Tập trung sức phát triển nông nghiệp.

D. Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu.

Câu 79: Tư tưởng nổi bật của Đại hội VI (12/1986) có ý nghĩa mở đường cho công cuộc đổi mới ở nước ta là

A. đổi mới toàn diện đất nước, trước hết là đổi mới về kinh tế.

B. đổi mới toàn diện đất nước, khâu đột phá là đổi mới về kinh tế.

C. đổi mới kinh tế đồng bộ với đổi mới chính trị.

D. nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật.

Câu 80: Nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta do Đại hội VI của Đảng (12/1986) nêu là

A. tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

B. làm cho công nghiệp nặng đáp ứng được yêu cầu của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

C. bố trí lại cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư cho phù hợp với thực trạng và yêu cầu phát triển.

D. tập trung sức thực hiện ba chương trình mục tiêu: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

Câu 81: Bước đột phá mới về khái niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá được nhận thức tại

A. Hội nghị Trung ương VI khoá VI.    

B. Hội nghị Trung ương VI khoá VII.   

C. Hội nghị Trung ương VII khoá VI.

D. Hội nghị Trung ương VII khoá VII.

Câu 82: Trong khái niệm, mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

A. Chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; quản lý kinh tế, xã hội.

B. Sử dụng phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại.

C. Sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ.

D. Tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

Câu 83: Theo Đại hội lần thứ X của Đảng (4/2006), mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đến năm 2020 là sớm đưa

A. nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

B. nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

C. nước ta trở thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.

D. dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Câu 84: Để đưa nước ta sớm cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, chúng ta cần thực hiện

A. phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững.

B. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

C. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý.

D. cải biến nước ta thành nước công nghiệp hiện đại.

Câu 85: Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là hai khái niệm

A. hoàn toàn giống nhau.

B. hoàn toàn khác nhau.

C. giống nhau về hình thức, khác nhau về nội dung.

D. giống nhau về bản chất, khác nhau về trình độ phát triển.

Câu 86: Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa là do tác động của

A. cách mạng khoa học - công nghệ.      

B. toàn cầu hóa về kinh tế.                       

C. quốc tế đời sống nhân loại.                          

D. kinh tế tri thức phát triển.

Câu 87: Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh định nghĩa về kinh tế tri thức mà OECD đưa ra: “Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò ... đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống”.

          A. nền tảng

          B. quan trọng

          C. quyết định

D. quyết định nhất

Câu 88: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển là

A. vốn.                                                    

B. tài nguyên.

C. lao động.                                            

D. tri thức.

Câu 89: Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?

          A. Kinh tế nhà nước.

          B. Kinh tế tập thể.

          C. Kinh tế tư nhân.

          D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 90: Để phát triển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần đặc biệt chú ý đến phát triển

A. khoa học công nghệ.

B. kinh tế tri thức.

C. dịch vụ y tế.

D. giáo dục, đào tạo.

Câu 91: Trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lực lượng nào giữ vai trò đặc biệt quan trọng?

          A. đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.              

B. công nhân lao động lành nghề.                       

C. đội ngũ công nhân, trí thức.

D. liên minh công - nông - trí thức.

Câu 92: Khoa học và công nghệ giữ vai trò như thế nào trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

          A. Nền tảng.

          B. Động lực.

          C. Nền tảng và động lực.

          D. Giữ vai trò quyết định.

Câu 93: Đảng ta coi khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu vì?

A. Khoa học và công nghệ thúc đẩy sản xuất phát triển.

B. Tăng năng suất lao động, giảm chi phí, nâng cao lợi thế cạnh tranh.

C. Nhanh chóng đưa nước ta trở thành nước công nghệp theo hướng hiện đại.

D. Trang bị cho nền kinh tế quốc dân cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại.

Câu 94: Thực chất của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là

A. thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

B. thực hiện phát triển nền kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững.

C. thực hiện tốt xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân.

D. vì con người và mọi người đều được hưởng thành quả từ sự phát triển.

Câu 95: Định hướng phát triển kinh tế biển của Đảng ta nhằm

          A. tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

          B. tiến hành, khai thác nguồn tài nguyên biển.

          C. hoàn thiện hành lang kinh tế ven biển.

          D. phát triển lực lượng khai thác tài nguyên biển.

Câu 96: Cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta trước đổi mới là

A. cơ chế thị trường.

B. cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. chính sách cộng sản thời chiến.

D. cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp.

Câu 97 : Một trong những đặc trưng của cơ chế kế hoách hóa tập trung quan liêu, bao cấp là

A. nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh.

B. các cơ quan hành chính buông lỏng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

C. nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua cơ chế thị trường.

D. các doanh nghiệp có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả.

Câu 98: Một trong những đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp:

A. Quan hệ hàng hóa - tiền tệ chỉ là hình thức.

B. Doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động kinh tế.

C. Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật và công cụ kinh tế.

D. Giá cả hàng hóa do thị trường quy định.

Câu 99: Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua:

          A. Quan hệ hiện vật.

          B. Pháp lệnh hành chính.

          C. Chỉ tiêu kế hoạch.

          D. Chế độ “cấp phát – giao nộp”.

Câu 100: Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp, bộ máy quản lý nhà nước như thế nào?

A. Tinh gọn, năng động.

B. Cồng kềnh, kém năng động.

C. Có sự phân cấp theo hệ thống.

D. Được tổ chức hoạt động một cách hiệu quả.

Câu 101: Tác dụng của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta là

A. hoàn toàn tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế.

B. hoàn toàn tiêu cực đối với sự phát triển của nền kinh tế.

C. bước đầu phát huy được tính tích cực của người lao động.

D. có tác dụng nhất định trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng theo chiều rộng.

Câu 102: Khoán sản phẩm trong nông nghiệp được thực hiện theo Chỉ thị số 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương khoá mấy?

A. Khoá III.

B. Khoá IV.

C. Khoá V.

D. Khoá VI.

Câu 103: Nghị Quyết Trung ương 8 khoá V (1985) của Đảng đề cập đến:

          A. Giá - lương - tiền.

          B. Khoán 100.

          C. Bù giá vào lương.

          D. Khoán 10.

Câu 104: Nội dung sâu sắc trong đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII:

A. Kinh tế hàng hóa là tiền đề cho sự ra đời của kinh tế thị trường.

B. Kinh tế thị trường là thành tựu của nền văn minh nhân loại.

C. Thị trường là đối tượng quản lý.

D. Kinh tế thị trường đối lập với xã hội chủ nghĩa.

Câu 105: Khi các nguồn lực kinh tế được phân bổ bằng nguyên tắc của thị trường, thì người ta gọi đó là nền kinh tế

A. hàng hoá.

B. thị trường.

C. bao cấp.

D. tự nhiên.

Câu 106: Bản chất của kinh tế thị trường là sản xuất ra để

A. thoả mãn nhu cầu tiêu dùng.

B. trao đổi, mua bán.

C. đảm bảo sự phát triển đất nước.

D. thể hiện sự sáng tạo.

Câu 107: Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hóa là hai khái niệm

A. hoàn toàn đồng nhất với nhau.

B. hoàn toàn khác nhau.

C. giống nhau về bản chất, khác nhau về nguốn gốc.

D. giống nhau về nguồn gốc và bản chất, khác nhau về trình độ phát triển.

Câu 108: Trong các quan niệm sau, quan niệm nào đã làm cho chúng ta nghĩ rằng kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản?

          A. Kinh tế thị trường vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

          B. Kinh tế thị trường có mầm mống trong chế độ chiếm hữu nô lệ.

          C. Trong chủ nghĩa tư bản, kinh tế thị trường mới biểu hiện rõ rệt nhất và chi phối toàn bộ đời sống xã hội.

          D. Kinh tế thị trường hình thành trong xã hội phong kiến.

Câu 109: Nền kinh tế thị trường được Đảng ta sử dụng để làm

A. chính sách để vực dậy nền kinh tế.

B. thiết chế để phát triển đất nước.

C. điều kiện phát triển xã hội.

D. phương tiện xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 110: Đại hội nào của Đảng xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

          A. Đại hội VI (12/1986).

          B. Đại hội VII (6/1991).

          C. Đại hội VIII (6/1996).

          D. Đại hội IX (4/2001).

Câu 111: Đại hội IX của Đảng (4/2001) thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong nhận thức từ chỗ xem kinh tế thị trường là

A. công cụ, cơ chế quản lý kinh tế đến xem kinh tế thị trường là một chỉnh thể, một cơ sở kinh tế.

B. thành tựu của chủ nghĩa tư bản đến chỗ xem kinh tế thị trường là khách quan.

C. đối lập với chủ nghĩa xã hội đến chỗ thấy cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để phát triển đất nước.

D. bản chất của chủ nghĩa tư bản đến xem kinh tế thị trường là thành tựu của văn minh nhân loại.

Câu 112: Tư duy của Đảng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm

A. phát triển thị trường hàng hóa.

B. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C. đẩy mạnh văn hóa, khoa học kỹ thuật.

D. dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Câu 113: Trong lĩnh vực phân phối, tính định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo

A. nhiều đa dạng hình thức phân phối.

B. kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

C. giá trị sức lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.

D. giá trị sức lao động, hiệu quả kinh tế và các nguồn lực khác.

Câu 114 : Thể chế kinh tế thị trường là

A. tổng thể các quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường.

B. tổng thể các quy tắc về hành vi diễn ra trên thị trường - các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thị trường.

C. tổng thể các cách thức thực hiện quy tắc nhằm đạt mục tiêu mong muốn của các chủ thể kinh tế tham gia trên thị trường.

D. sự vận hành các loại thị trường theo các luật lệ và quy tắc nhất định.

Câu 115: Mục tiêu cơ bản để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là

A. làm cho các thể chế phù hợp với các nguyên tắc cơ bản kinh tế thị trường.

B. nâng cao năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.

C. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

D. phát triển một nền kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

Trình độ: Cao đẳng, Đại học

 

1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN – Học phần 2

Mã học phần: 00113

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 3, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:

- Lý thuyết: 33 tiết                                                      

- Thảo luận: 10 tiết                                                      

- Tự học: 90 giờ

- Kiểm tra: 2 tiết 

4. Học phần học trước:

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Học phần 1

5. Mục tiêu chung

      - Về kiến thức:

Xác lập được cơ sở lý luận về các học thuyết Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học của của chủ nghĩa Mác - Lê nin, để từ đó nghiên cứu các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

Có khả năng vận dụng những nguyên lý, lý luận, quy luật, phạm trù của các học thuyết vào thực tiễn sản xuất, đời sống…

- Về thái độ:

Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt

Học phần Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin 2 gồm 6 chương:

          - Chương IV, V, VI được trình bày dưới dạng ba học thuyết kinh tế do Mác-Lênin đúc kết từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Trong đó, Học thuyết Giá trị thặng dư là “Hòn đá tảng” trong các học thuyết kinh tế của K. Mác. Để hiểu rõ học thuyết nầy, sinh viên phải nắm vững Học thuyết Giá trị và những quy luật kinh tế trong sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, làm cơ sở cho việc xác định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong sự ra đời của phương thức sản xuất mới.

- Chương VII, VIII gồm những nguyên lý, lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa; Chương IX trình bày khái quát về chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng của nó.

Nội dung cốt lõi của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hội là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể[4]

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Phần thứ II

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (25 tiết)

Mở đầu:  Vị trí học thuyết kinh tế của Mác trong Chủ nghĩa Mác

Học thuyết kinh tế là “nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác”, trong đó bao gồm những quy luật kinh tế chi phối sự vận động của xã hội tư bản. Trọng tâm của học thuyết kinh tế là Học thuyết Giá trị và Học thuyết Giá trị thặng dư. Nội dung các học thuyết nầy bao quát những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

 

 

Chương 4

 

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

 

(6 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

4.1. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

  1 tiết (tiết 1)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.185 – tr.189) và chuẩn bị các nội dung sau:

- Đọc TLTK số 9 (tr.26-29; 33-36; 40-53; 56; 63)

1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

 

 

2. So sánh sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp.

3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta.

4.1.1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

4.1.1.1. Phân công lao động xã hội

4.1.1.2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

     Biết

 

 

 

Lên lớp

 

4.1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

4.1.2.1. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

4.1.2.2. Ưu thế của sản xuất hàng hóa

 

Hiểu

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.2. HÀNG HÓA

2 tiết (tiết 2, tiết 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.189 – tr.202)

- Đọc TLTK số 13 (tr.112 – tr.116)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Phân biệt hàng hóa với sản phẩm.

2. Phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính

2. Vì sao nói giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội?

3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng.

4. Từ tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, hãy đề xuất những giải pháp để phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

5. Cách tính lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.

6. Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động.

4.2.1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa.

4.2.1.1. Khái niệm hàng hoá

4.2.1.1. Hai thuộc tính của hàng hoá

- Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Giá trị của hàng hóa

 -  Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

 

 

 

Lên lớp

 

4.2.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất      

           hàng   hóa.

4.2.2.1. Lao động cụ thể

4.2.2.2. Lao động trừu tượng

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

4.2.3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

4.2.3.1. Thước đo lượng giá trị hàng hoá

 - Thời gian lao động cá biệt

 - Thời gian lao động xã hội cần thiết

4.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

- Năng suất lao động, cường độ lao động

- Mức độ phức tạp của lao động

 4.2.3.3. Các yếu tố cấu thành giá trị hàng hoá

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

  Lên lớp

 

 

Lên lớp

 

 

   Tự học có hướng dẫn

 

4.3. TIỀN TỆ

 

 

1 tiết (tiết 4)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.202 – tr.213)

-  Đọc TLTK số 13 (tr.116 – tr.119)

TLTK số 11 (tr.156 – tr.158 )]

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Lịch sử ra đời và phát triển của các hình thái giá trị.

2. Bản chất của tiền tệ. Vì sao tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt?

 

 

3. Các chức năng của tiền tệ

 

4. Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật này.

 

4.3.1. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

4.3.1.1. Sự phát triển các hình thái giá trị.

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung của giá trị

- Hình thái tiền tệ

4.3.1.2. Bản chất của tiền tệ.

 

 

Biết

 

    

     Hiểu

 

 

Tự học

 

 

   Lên lớp

 

4.3.2. Chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ

4.3.2.1. Các chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

- Phương tiện cất trữ

- Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới

4.3.2.2. Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát

- Quy luật lưu thông tiền tệ

- Lạm phát

 

 

Biết

 

 

 

 

 

    Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.214 – tr.217)

- Đọc TLTK số 11 (tr.29 – tr.34)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị.

 

2. Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta hiện nay

 

3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nền kinh tế nước ta trước và sau khi đổi mới.

4.4.1. Nội dung và yêu cầu của quy luật

giá trị.

- Yêu cầu đối với sản xuất

- Yêu cầu đối với lưu thông

 

   Hiểu

    Biết

    và

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

4.4.2. Tác động của qui luật giá trị 

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động.

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Vận dụng lý luận về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

2. Từ những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp có tác động tích cực đến lượng giá trị hàng hóa ở nước ta hiện nay.

3. Sự tác động của quy luật giá trị đối với sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta trong những năm gần đây. Qua đó, hãy đề xuất những giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả quy luật giá trị đối với sản xuất hàng hóa ở nước ta.

1 tiết (tiết 5, 6)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 4.

 

 

 

 

 

 

Chương 5  

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

(12 tiết: Lý thuyết - 10; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

5.1.  SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN

THÀNH TƯ BẢN

 

2 tiết (tiết 7, tiết 8)

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.219 – tr.229)

- Đọc TLTK số 13 (tr.122 – tr.126)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn. Rút ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

2. Tìm mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

3. Phân biệt lao động với sức lao động. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.

4. Từ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta.

5. Vì sao sức lao động được xem là một hàng hóa đặc biệt ?

6. So sánh hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường.

5.1.1. Công thức chung của tư bản

- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản

- So sánh công thức lưu thông hàng hoá giản đơn và công thức lưu thông của tư bản

+ Giống nhau

+ Khác nhau

*Khác nhau về biểu hiện bên ngoài

*Khác nhau về bản chất bên trong

 

- Kết luận

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của  tư bản

- Trường hợp trao đổi ngang giá

- Trường hợp trao đổi không ngang giá

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.3. Hàng hóa sức lao động.

5.1.3.1. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Sức lao động

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.1.3.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.

- Giá trị

- Giá trị sử dụng

 

 

2 tiết (tiết 9, tiết 10)

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.2. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.229 – tr.246)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.127 – tr.133)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Tại sao nói quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư? Cho ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

 

2. Bản chất của tư bản.

3. Sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.

4. Mối quan hệ giữa tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

 

5. So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

 

 

6. Nội dung, yêu cầu quy luật giá trị thặng dư

 

5.2.1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.2.2. Bản chất của tư bản. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến.

5.2.2.1. Bản chất của tư bản

5.2.2.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.

- Tư bản bất biến

- Tư bản khả biến

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

5.2.5.1. Tỷ suất giá trị thặng dư.

5.2.5.2. Khối lượng giá trị thặng dư

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.4. Hai phương pháp sản xuất giá trị  thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

5.2.4.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

5.2.4.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

5.2.4.3. Giá trị thặng dư siêu ngạch

1 tiết (tiết 11)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

5.2.5. Sản xuất giá trị thặng dư - qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.

Hiểu

Lên lớp

 

5.3. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

 

 

 

2 tiết  (tiết 12, tiết 13)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.247 - tr.251)

- Đọc TLTK số 13 (tr.139 – tr.141)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Bản chất của tiền công trong CNTB

 

2. Các hình thức tiền công và mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

 

5.3.1. Bản chất kinh tế của tiền công.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.3.2. Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

- Tiền công tính theo thời gian

- Tiền công tính theo sản phẩm

Biết

Tự học

5.3.3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

- Tiền công tính danh nghĩa

- Tiền công tính theo thực tế

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

 

5.4. SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY

      TƯ BẢN

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.252 - tr.259)

- Đọc TLTK số 13 (tr.135 – tr.139)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Thực chất, động cơ và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

2. Mối quan hệ giữa tích lũy, tích tụ với tập trung tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

 

3. Thế nào là cấu tạo hữu cơ của tư bản? Tìm ý nghĩa đối với việc cơ cấu lại nền kinh tế nước ta hiện nay.

 

5.4.1. Thực chất và động cơ của tích lũy

tư bản.

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

5.4.2. Tích tụ và tập trung tư bản

- Tích tụ tư bản

- Tập trung tư bản

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa tích tụ  tư bản và tập trung tư bản

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.4.3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Cấu tạo kỹ thuật

- Cấu tạo giá trị

- Cấu tạo hữu cơ

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.5. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.260 - tr.279)

- Đọc TLTK số 13 (tr.141 – tr.149)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Thế nào là tuần hoàn của tư bản?

 

 

2. Chu chuyển của tư bản là gì? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản.

3. Tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia này.

 

 

 

 

4. Tư bản xã hội là gì?

5. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội.

 

 

 

 

6. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.

 

5.5.1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.

5.5.1.1. Tuần hoàn của tư bản

 

 

 

5.5.1.2. Chu chuyển của tư bản

 

 

 

 

5.5.1.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

5.5.2. Tái sản xuất và lưu thông của tư bản   xã hội

5.5.2.1. Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội

5.5.2.2. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội

5.5.2.3. Sự phát triển của V.I.Lênin đối với lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác

1 tiết (tiết 14)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

 

Lên lớp

 

Tự học

5.5.3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.1. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.2. Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

 

 

Biết

 

 

Tự học

 

 

5.6. CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.280 - tr.321)

- Đọc TLTK số 13 (tr.149 – tr.159)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Phân biệt chi phí sản xuất tư bản và chi phí thực tế.

2. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư.

3. Sự khác nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư.

4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.

 

5. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận và giá cả sản xuất. Ý nghĩa việc nghiên cứu.

 

 

 

 

 

6. Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp TBCN.

 

7. Phân biệt tư bản ngân hàng và tư bản cho vay.

 

 

 

 

 

 

8. Bản chất của địa tô tư bản

   chủ nghĩa.

9. So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.

 

5.6.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

 

5.6.1.2. Lợi nhuận

 

 

5.6.1.3. Tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi  nhuận

 

    Hiểu

 

 

  Lên lớp

5.6.2. Lợi nhuận bình quân và giá cả

sản xuất

5.6.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.

5.6.2.2. Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân.

5.6.2.3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất.

1 tiết (tiết 15)

   Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

5.6.3. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản

5.6.3.1. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

- Tư bản thương nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp

5.6.3.2. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.

- Tư bản cho vay

- Lợi tức và tỷ suất lợi tức

    

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.6.3.3. Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

- Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa.

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

5.6.3.4. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.

- Công ty cổ phần

- Tư bản giả

- Thị trường chứng khoán

5.6.3.5. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa   trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa.

- Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ  nghĩa trong nông nghiệp.

- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa

- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa

- Giá cả ruộng đất

1 tiết (tiết 16)

 

 

 

 

Biết

 

Hiểu

 

     NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nghiên cứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có ý nghĩa gì đối với bản thân bạn và đối với nền kinh tế nước ta? Hãy đề xuất giải pháp nhằm làm tăng năng suất lao động xã hội ở nước ta hiện nay.

2.  Vì sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?  Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa gì đối với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

 

2 tiết

(tiết 17, 18)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 5.

Kiểm tra thường xuyên 1

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 19)

Củng cố kiến thức đã học

 

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 4 và chương 5.

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Chương 6 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

(5 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

6.1. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

1 tiết (tiết 20)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.313 - tr.326)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.

 

 

 

2. Các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

3. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.1. Những nguyên nhân chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

6.1.2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghiã tư bản độc quyền

6.1.2.1. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

6.1.2.2.Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

6.1.2.3 Xuất khẩu tư bản

6.1.2. 4. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

6.1.2.5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

 

 

    Biết

 

 

Lên lớp

 

 

6.1.3. Sự hoạt động của qui luật giá trị và qui luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.1. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.2. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

    Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

 

  1 tiết (tiết 21)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.326 – tr.334)

- Đọc TLTK số 13 (tr.162 – tr.175)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

 

6.2.1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Biết

  

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2.2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.1. Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước

6.2.2.2. Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.3. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

 

 

 

Lên lớp

 

 

6.3. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN MỚI CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 22)

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.334 – t r.348),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

6.3.1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.3.1.1. Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ

6.3.1.2. Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính

6.3.1.3. Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát triển mới

6.3.1.4. Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế

6.3.1.5. Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

6.3.2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

6.3.3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

6.3.3.1. Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất

6.3.3.2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức

6.3.3.3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp

6.3.3.4. Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn

6.3.3.5. Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường

6.3.3.6. Các công ty xuyên quốc gia có  vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế

6.3.3.7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

6.4. VAI TRÒ, HẠN CHẾ

       VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

1 tiết (tiết 23)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.349-tr.355)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Trong lịch sử phát triển của mình, CNTB đã có những thành tựu đóng góp gì cho lịch sử?

 

2. Những hạn chế của CNTB.

 

6.4.1. Vai trò của  chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

6.4.2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.4.3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa

tư bản

Hiểu

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”.

1 tiết (tiết 24)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của chương 6.

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm)

1 tiết (tiết 25)

Củng cố kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập kiến thức các chương 4, 5, 6

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Phần thứ III:  LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

    Trên cơ sở phân tích sự vận động của các quy luật kinh tế trong xã hội tư bản, cùng với cơ sở vật chất và lực lượng cho sự ra đời một xã hội mới, chủ nghĩa Mác –Lên nin chỉ rõ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thực hiện nội dung, quy luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật là phần kiến thức cốt lõi cần được sinh viên nhận thức và vận dụng tốt.

 

Chương 7

 

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

(8 tiết: Lý thuyết - 6 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

 

 

  1. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.356 - tr.416)

- Đọc TLTK:

+ Số 10 (tr.97; 98; 117)

+ Số 13 (tr.190 – tr.196)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Giai cấp công nhân có những đặc trưng nào?

 

 

2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

 

 

 

 

 

 

3. Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

7.1.1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.1.1. Khái niệm giai cấp công nhân

- Quan niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin  về giai cấp công nhân.

- Quan niệm hiện nay về giai cấp công nhân

7.1.1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân

1 tiết (tiết 26)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

7.1.2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.2.1. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

7.1.2.2. Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay

- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất

- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

1 tiết (tiết 27)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

7.1.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.3.1. Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân

- Quá trình phát triển của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

- Tính tất yếu xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân

- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản

7.1.3.2. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.

1 tiết (tiết 28)

 

 

 

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

Tự học

 

  1. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.375 - tr.386)

- Đọc TLTK số 13 (tr.196 – tr.205)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

3. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

4. Vì sao phải liên minh giai cấp khi tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa?

 

 

5. Nội dung của liên minh công – nông – các tầng lớp lao động khác.

7.2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

              và nguyên nhân của nó

7.2.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.1.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

7.2.2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.1. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.2. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.3. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.4. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin

1 tiết (tiết 29)

 

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

Lên lớp

 

7.2.3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân  và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.1. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.2. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

Lên lớp

 

 

7.3. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI

CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 30, tiết 31)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.395 - 399)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.209 – tr.211)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Vì sao nói: Sự diệt vong của CNTB và sự ra đời của CNXH là tất yếu lịch sử?

 

7.3.1. Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Phương pháp luận cơ bản của việc dự báo xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và nhu cầu tất yếu của sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.

- Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới chuyên chính vô sản và sự xác lập hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

7.3.2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

7.3.2.1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

7.3.2.2. Xã hội xã hội chủ nghĩa

- Khái niệm chủ nghĩa xã hội

- Những đặc trưng về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa xã hội

7.3.2.3. Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Khái niệm “giai đoạn cao” của xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Những đặc trưng về sự phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, ... ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 2. Những giai đoạn cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

3. Quan điểm về sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa giữa C.Mác và V.I.Lênin.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Từ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, anh (chị) hãy trình bày vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

2. Sự cần thiết và nội dung chủ yếu của liên minh công – nông – trí thức ở nước ta hiện nay.

2 tiết (tiết 32, tiết 33)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 7.

Chương 8 

 

NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(7 tiết: Lý thuyết - 5 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

8.1. XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 34, tiết 35)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.417- tr.433)

- Đọc TLTK số 10 (tr.107)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Dân chủ, nền dân chủ là gì?

 

2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3. Vì sao phải xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

 

4. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

 

5. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

8.1.1. Xây dựng nền dân chủ

8.1.1.1. Quan niệm về dân chủ và nền

dân chủ

- Khái niệm dân chủ

- Khái niệm nền dân chủ

8.1.1.2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

8.1.1.3. Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

 

Tự học

8.1.2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.1. Khái niệm “nhà nước xã hội chủ nghĩa”

8.1.2.2. Đặc trưng và chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.3.Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

8.2. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

1 tiết (tiết 36)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.433-449),

- Đọc TLTK:

+ Số 9 (tr.63 - 71)

+ Số 10 (tr.37, 39, 83)

 Số 13 (tr.221 – tr.235),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Văn hóa, nền văn hóa, văn hóa xã hội chủ nghĩa là gì?

 

 

 

 

 

2. Vì sao phải xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa?

 

 

 

 

8.2.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.1.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa

8.2.1.2. Khái niệm nền văn hóa xã hội

  chủ nghĩa

- Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

- Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

8.2.2. Tính tất yếu của việc xây dựng

           nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Tính tất yếu, nội dung và tính chất cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Hiểu

Tự học

8.2.3. Nội dung và phương thức xây dựng  nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.1. Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.2. Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

Biết

 

 

Lên lớp

Tự học

 

8.3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

 

1 tiết (tiết 37, 38)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.449 - 462)

- Đọc TLTK: 

+ Số 9 (tr.101-102)

+ Số 13 (tr.221 – tr.235) và (tr.247 – tr.262)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Dân tộc là gì?

2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc.

 

 

 

 

3. Tôn giáo là gì? Bản chất của tôn giáo.

 

 

 

 

 

 

4. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo.

8.3.1. Vấn đề dân tộc và những quan điểm  cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

8.3.1.1. Khái niệm dân tộc

8.3.1.2. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng  chủ nghĩa xã hội

8.3.1.3. Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Các dân tộc được quyền tự quyết

- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

 

 

Hiểu

Biết

 

 

 

Lên lớp

Tự học

 

 

Lên lớp

8.3.2. Tôn giáo và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo

8.3.2.1. Khái niệm tôn giáo

8.3.2.2. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Nguyên nhân nhận thức

- Nguyên nhân kinh tế

- Nguyên nhân tâm lý

- Nguyên nhân chính trị - xã hội

- Nguyên nhân văn hóa

8.3.2.3. Các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nêu hiểu biết của anh (chị) về dân chủ. Để phát huy dân chủ, nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

2. Nêu hiểu biết của anh (chị) về văn hóa. Để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nước ta cần thức hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

 3. Nêu hiểu biết của anh (chị) về tôn giáo. Tôn giáo có tác động gì đến đời sống xã hội ở nước ta hiện nay?

2 tiết (tiết 39, 40)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 8.

 

Kiểm tra thường xuyên

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 41)

Củng cố kiến thức đã học

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 7, 8 và tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

 

Chương 9

 

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG

 

(4 tiết: Lý thuyết - 3 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

 

9.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC

 

1 tiết (tiết 42)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.464 – tr.471)

- Đọc TLTK:

+ Số 9 (tr.10-14)

+ Số 13 (tr.237 – tr.241)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những thành tựu của CNXH hiện thực ở thế kỷ XX.

9.1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga

và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực

đầu tiên trên thế giới

9.1.1.1 Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

- Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga

- Bài học lịch sử từ cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại

9.1.1.2. Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Những thành công của mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết với tư cách là mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Bài học lịch sử từ mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

9.1.2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ   nghĩa và những thành tựu của nó

9.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

9.1.2.2. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực

 

Hiểu

 

Tự học

 

 

9.2. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 43)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.471 – tr.477)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.241 – tr.245)

 

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 1. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

2. Bài học lịch sử từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

9.2.1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô    hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

Hiểu

Lên lớp

9.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng   và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa

                          xã hội Xôviết

9.2.2.1. Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội Xôviết

9.2.2.2. Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

9.3. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA

        XÃ HỘI

 

1 tiết (tiết 44)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.477- tr.488),

- Đọc TLTK Số 13 (tr.245 – tr.250)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Tìm hiểu những thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nguyên nhân của nó.

 

2. CNXH có triển vọng phát triển không? Vì sao?

 

9.3.1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người

- Bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi

- Các yếu tố xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện trong lòng xã hội tư bản

- Tính đa dạng của các xu hướng phát triển của thế giới đương đại

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Tự học

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

9.3.2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai 

              của xã hội loài người

9.3.2.1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội

9.3.2.2. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu to lớn.

9.3.2.3. Đã xuất hiện những nhân tố mới của xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia trong thế giới đương đại.

 

 

 

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

 Từ sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Anh (chị) hãy trình bày nhận thức của mình về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.

 

 

1 tiết (tiết 45)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của HP.

 

7. Tài liệu học tập:

      - Giáo trình chính:

 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011.
  4. Nghị quyết số 20/NQ-TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 khoá X về "Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
  5. Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa X “về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
  6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH TW Khóa XI “về đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị”.
  7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám BCH TW Khóa XI “về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đào tạo Việt Nam”.
  8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BCH TW Khóa XI “về xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
  9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
  10.  Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
  11.  An Như Hải (2008), 110 câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Lý luận chính trị, Hà Nội.
  12.  Nguyễn Minh Khải, Bùi Ngọc Quỵnh (chủ biên) (2013), Tìm hiểu tác phẩm Tư bản của C. Mác, Nxb. Chính tri quốc gia, Hà Nội.
  13.  Nguyễn Thế Kiệt (2010), Hỏi đáp Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
  14. Các Website:

- http://www.tapchicongsan.org.vn

- http://www.dangcongsan.vn

- http://daihoi12.dangcongsan.vn

- http://lyluanchinhtri.vn/

- http://www.xaydungdang.org.vn/

- http://www.cema.gov.vn/

- http://btgcp.gov.vn/

- http://www.vientriethoc.com.vn

- http://www.trietthoc.edu.vn     

- http://www.triethoc.net

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số: 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…

- Thi giữa học phần (hệ số: 2): 01 lần, 45 phút, Sau chương VI, Bộ môn ra đề.

- Đối với các lớp học phần thực hiện thí điểm việc đổi mới kiểm tra, sinh viên sẽ thi giữa học phần trên máy tính.

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60%  điểm học phần (y)

Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)

Thời gian thi: 90 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                            9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với       A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   9.2. Loại không đạt:            Dưới 4,0         tương ứng với       F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

  - Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

  - Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.

- Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.

- Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…

- Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn chót là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.

 

 

             

                                                             

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

NGÀNH: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác – Lênin,

                  Tư tưởng Hồ Chí Minh (trừ các ngành Sư phạm).

Trình độ: Cao đẳng

 

Tên học phần: Chính trị 2

Mã học phần: 00143N

Thời gian thực hiện học phần: 54 giờ (Lý thuyết: 39 giờ; thảo luận, bài tập: 12 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)

I. Vị trí, tính chất của học phần:

+ Học phần học trước: Chính trị 1.

+ Học phần Chính trị 2 là học phần lý thuyết, bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng (trừ các ngành Sư phạm).

II.  Mục tiêu học phần

 - Về kiến thức

Người học nắm vững những nội dung cơ bản:

+ Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

+ Đường lối phát triển kinh tế của Đảng;

+ Đường lối xây dựng và phát triển văn hóa, xã hội, con người;

+ Đường lối quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế;

+ Đường lối đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo;

+ Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam.

- Về kỹ năng

+ Rèn luyện tư duy lý luận, khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc cá nhân, làm việc nhóm;

+ Biết vận dụng kiến thức môn học để chủ động giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh;

+ Tích cực đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; 

+ Tin tưởng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Người học ý thức tự lực trong việc thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

+ Người học có lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm, chủ động, sáng tạo trong công việc.

III. Nội dung học phần

1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

STT

Tên bài

Thời gian (giờ)

 

Tổng số

Lý thuyết

Thảo luận,

bài tập

Kiểm tra

1

Bài 8: Tư­ tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

15

10

4

1

2

Bài 9: Đường lối phát triển kinh tế của Đảng

8

6

2

 

3

Bài 10: Đường lối xây dựng và phát triển văn hoá, xã hội, con người

6

4

2

 

4

Bài 11: Đường lối quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

7

5

1

1

5

Bài 12: Đường lối về đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo

6

5

1

 

6

Bài 13: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6

5

1

 

7

Bài 14: Giai cấp công nhân và Công đoàn Việt Nam

6

4

1

1

 

Cộng

54

39

12

3

             

 

 

 

 

2. Nội dung chi tiết

 

Tuần 1:  (Tiết 1 + tiết 2 + tiết 3 + tiết 4)

 

Bài 8: TƯ TƯỞNG VÀ TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

Thời gian: 15 giờ (lý thuyết: 10, thảo luận: 04, kiểm tra: 01)

1. Mục tiêu

- Trình bày được  cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; phân tích được những nội dung cơ bản về quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; hiểu được nội dung tư tưởng đạo đức và tấm gương đạo Hồ Chí Minh.

- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, vận dụng những kiến thức đã học để rèn luyện đạo đức cá nhân, phục vụ cho nghề nghiệp.

2. Nội dung:

2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh

2.1.1. Nguồn gốc và quá trình hình thành

2.1.1.1. Nguồn gốc hình thành

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Phẩm chất và năng lực cá nhân Hồ Chí Minh được biểu hiện cụ thể như thế nào? Anh (chị) hãy kể một câu chuyện về Hồ Chí Minh để minh họa cho nội dung trên.

2.1.1.2. Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

- Thời kỳ từ 1890 -1911

- Thời kỳ tìm tòi, khảo sát để đến với chủ nghĩa Mác-Lênin (1911 - 1920)

 

Tuần 2: (Tiết 5+ tiết 6 + tiết 7 + tiết 8)

 

- Thời kỳ Người hoạt động chuẩn bị chu đáo cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1921-1930)

- Thời kỳ Người gặp những thử thách và kiên trì giữ vững quan điểm tư tưởng của mình về đấu tranh giải phóng dân tộc (1931-1940)

- Thời kỳ Người về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng (1941-1969)   

2.1.2. Nội dung cơ bản (tự học). Giảng viên cập nhật “khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh” theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.

 

2.2. Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

2.2.1. Hồ Chí Minh, tấm gương đạo đức sáng ngời, tiêu biểu nhất của  truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Trình bày quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.

 

Tuần 3: (Tiết 9+ tiết 10+ tiết 11 + tiết 12)

 

2.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng

2.2.2.1. Đạo đức là cái gốc của người cách mạng

2.2.2.2. Trung với nước, hiếu với dân là phẩm chất quan trọng nhất của đạo đức cách mạng

2.2.2.3. Đạo đức cách mạng là hết lòng yêu thương con người

2.2.2.4. Cốt lõi của đạo đức cách mạng là cần kiệm, liêm chính

2.2.2.5. Đạo đức cách mạng là tinh thần quốc tế trong sáng

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Làm rõ nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh qua 4 phẩm chất: Trung với nước, hiếu với dân; yêu thương con người; cần kiệm, liêm chính; có tinh thần quốc tế trong sáng.

 

Tuần 4: (Tiết 13+ tiết 14+ tiết 15 + tiết 16)

 

2.2.2.6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng

2.2.2.7. Hồ Chí Minh về con đường, phương pháp rèn luyện đạo đức

2.3. Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (tự học)

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức cách mạng đối với từng đối tượng thể hiện cụ thể như thế nào? Anh (chị) hãy kể một câu chuyện về Hồ Chí Minh để làm rõ nội dung (chọn một đối tượng cụ thể).

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (1 tiết)

 

Bài 9:  ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐẢNG

Thời gian: 8 giờ (lý thuyết: 06, thảo luận: 02)

1. Mục tiêu

- Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

- Vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải các vấn đề liên quan đến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Có thái độ đúng đắn trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước.

2. Nội dung                                                               

2.1. Đổi mới lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm

2.1.1. Cơ sở khách quan và tầm quan trọng của phát triển kinh tế

2.1.2. Mục tiêu và phương hướng tổng quát trong 5 năm 2006 - 2010 (tự học). Giảng viên cập nhật “Mục tiêu và phương hướng tổng quát trong 5 năm 2016 – 2020” theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

 

Tuần 5: (Tiết 17+ tiết 18+ tiết 19 + tiết 20)

 

2.2. Nội dung cơ bản đường lối phát triển kinh tế

2.2.1. Tiếp tục hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.2.1.1. Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường

2.2.1.2. Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý cuả Nhà nước

2.2.1.3. Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh

2.2.1.4. Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh

2.2.2. Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

2.2.2.1. Quan điểm cơ bản

 

Tuần 6: (Tiết 21+ tiết 22+ tiết 23 + tiết 24)

 

2.2.3. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 tiết)

Câu1: Vì sao đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức?

Câu 2: Vì sao phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội? Để thực hiện điều đó Đảng ta đã đã có những chủ trương gì?

 

Bài 10: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ,

XÃ HỘI, CON NGƯỜI

Thời gian: 6 giờ (lý thuyết: 04, thảo luận: 02)

1. Mục tiêu

-  Hiểu được bản chất nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, các chính sách xã hội vì con người.

- Lý giải các vấn đề thực tiễn liên quan đến đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về văn hóa và các chính sách xã hội vì con người.

- Chấp hành đường lối xây dựng và phát triển văn hoá, xã hội, con người.

2. Nội dung:                                                                   

2.1. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

2.1.1. Văn hoá là nền tảng tinh thần xã hội (tự học)

2.1.2. Phương hướng xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

2.1.2.1. Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

 

Tuần 7: (Tiết 25+ tiết 26+ tiết 27 + tiết 28)

 

2.1.2.2. Văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lãnh vực của đời sống xã hội

2.1.2.3. Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách của người Việt Nam

2.1.2.4. Xây dựng môi trường văn hóa

2.1.2.5. Xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa

2.1.2.6. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa

2.1.2.7. Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số

2.1.2.8. Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo

2.1.2.9. Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng

2.1.2.10. Phát huy tiềm năng, khuyến khích sáng tạo văn học, nghệ thuật

2.1.2.11.Tích cực mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa

2.1.2.12. Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo

2.1.2.13. Tăng cường quản lý của Nhà nước về văn hóa

2.2. Thực hiện các chính sách xã hội vì con người

2.2.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng (tự học)

2.2.2. Chủ trương và giải pháp thực hiện các chính sách xã hội

 

Tuần 8: (Tiết 29+ tiết 30+ tiết 31 + tiết 32)

 

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 tiết)

Câu 1: Phân tích và liên hệ bản thân, xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 2: Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề thực hiện các chính sách xã hội là gì? Nêu một vài chính sách xã hội của nhà nước ta đối với người dân. Để thực hiện tốt các chính sách xã hội trong thời gian tới Đảng và Nhà nước cần làm gì?

 

 

Bài 11: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG, AN NINH MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP KINH TẾ

QUỐC TẾ

Thời gian: 7 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 01, kiểm tra: 01)

1. Mục tiêu

- Hiểu được những kiến thức cơ bản nhất về đường lối quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại của Đảng trong tình hình mới.

- Vận dụng kiến thức đã học để phân tích, lý giải các vấn đề liên quan đến đường lối quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại của Đảng.

- Có thái độ đúng đắn, chấp hành tốt chính sách về đường lối quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại của Đảng.

2. Nội dung                                                                 

2.1. Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng

2.1.1. Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo quốc phòng, an ninh (tự học)

2.1.1.1. Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam

2.1.1.2. Quan điểm cơ bản của Đảng về quốc phòng, an ninh

2.1.2. Nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

2.1.2.1. Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh

2.1.2.2. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng và an ninh trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước

 

Tuần 9: (Tiết 33+ tiết 34+ tiết 35 + tiết 36)

 

2.1.2.3. Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

2.1.2.4. Xây dựng, bổ sung cơ chế lãnh đạo của Đảng và quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc phòng, an ninh

2.2. Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.1. Mở rộng quan hệ đối ngoại

2.2.1.1. Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ đối ngoại (tự học)

2.2.1.2. Nguyên tắc và nhiệm vụ của công tác đối ngoại của Đảng

2.2.2. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Câu 1: Phân tích nhiệm vụ quốc phòng và an ninh. Bản thân cần làm gì để  góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?

Câu 2: Tại sao công tác đối ngoại có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc phát triển đất nước? Để thực hiện tốt công tác đối ngoại của Đảng cần tuân thủ theo những nguyên tắc nào?

THI GIỮA HỌC PHẦN  (01tiết)

Tuần 10: (Tiết 37+ tiết 38+ tiết 39 + tiết 40)

 

Bài 12: ĐƯỜNG LỐI VỀ ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT

TÔN GIÁO

Thời gian: 6 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 01)

 

1. Mục tiêu

- Hiểu được những kiến thức cơ bản nhất về đoàn kết dân tộc, tôn giáo, giải quyết vấn đề  đoàn kết dân tộc, tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta hiện nay.

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch nhằm chia rẽ đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo.

- Phát huy tối đa truyền thống đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.

2. Nội dung                                                                 

2.1. Tầm quan trọng và quan điểm của Đảng về đoàn kết dân tộc

2.1.1. Tầm quan trọng của đoàn kết toàn dân tộc (tự học)

2.1.2. Quan điểm và chủ trương lớn của Đảng

2.1.2.1. Quan điểm cơ bản của Đảng về đoàn kết

2.1.2.2. Phương hướng cụ thể củng cố và phát huy đại đoàn kết

2.2. Tầm quan trọng và quan điểm của Đảng về đoàn kết tôn giáo

2.2.1. Tầm quan trọng của đoàn kết tôn giáo (tự học)

2.2.2. Quan điểm và chủ trương lớn của Đảng

2.2.2.1. Quan điểm của Đảng

 

Tuần 11: (Tiết 41+ tiết 42+ tiết 43 + tiết 44)

 

2.2.2.2. Chủ trương lớn của Đảng về tôn giáo

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Câu 1: Phân tích quan điểm của Đảng về đoàn kết dân tộc. Liên hệ chủ trương của Đảng hiện nay.

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng và quan điểm của Đảng về đoàn kết tôn giáo. Liên hệ chủ trương của Đảng hiện nay.

 

Bài 13: XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thời gian: 6 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 01)

 

1.Mục tiêu

       - Hiểu được những kiến thức cơ bản về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

- Chỉ ra được sự cần thiết và bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng ta về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay.

2. Nội dung

2.1. Tầm quan trọng của xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.1. Sự cần thiết xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

2.1.1.1. Đặc trưng chung của nhà nước pháp quyền (tự học)

2.1.1.2. Sự cần thiết xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.2. Bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Tuần 12: (Tiết 45+ tiết 46+ tiết 47 + tiết 48)

 

2.2. Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.1. Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.2. Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2.2.1. Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước

2.2.2.2. Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, vững mạnh từng bước hiện đại

2.2.2.3. Cải cách và kiện toàn các cơ quan tư pháp

2.2.2.4. Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế

2.2.2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực

2.2.2.6. Đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

Thực trạng và chủ trương của Đảng ta về xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

 

Tuần 13: (Tiết 49+ tiết 50+ tiết 51 + tiết 52)

 

Bài 14: GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

Thời gian: 06 giờ (lý thuyết: 04, thảo luận: 01, kiểm tra: 01)

 

1. Mục tiêu

 - Hiểu được quá trình hình thành, phát triển cũng như những đặc điểm nổi bật và sứ mệnh lịch sử, những truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân; quá trình ra đời và phát triển của công đoàn Việt Nam, vai trò và tính chất của công đoàn Việt Nam.

- Chỉ ra được đặc điểm, sứ mệnh lịch sử và những truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam; vai trò và tính chất của công đoàn Việt Nam.

- Thực hiện tốt các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam đến năm 2020.

2. Nội dung                                                                 

2.1. Giai cấp công nhân Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam (tự học)

2.1.1.1. Sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam

2.1.1.2. Đặc điểm và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

2.1.2. Những truyền thống tốt đẹp và thực trạng của giai cấp công nhân hiện nay (tự học)

2.1.2.1. Những truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam

2.1.2.2. Thực trạng của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

2.1.3. Quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển giai cấp công nhân

2.1.3.1. Quan điểm chỉ đạo

2.1.3.2. Mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân đến 2020

2.1.3.3. Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (01tiết)

 

Tuần 14: (tiết 53+ tiết 54)

 

2.2. Công đoàn Việt Nam

2.2.1. Sự ra đời và vai trò của Công đoàn Việt Nam

2.2.1.1. Sự thành lập Công hội đỏ Bắc Kỳ (28/7/1929) (tự học)

2.2.1.2. Vai trò và tính chất của Công đoàn Việt Nam

2.2.2. Phương hướng phát triển của Công đoàn trong thời kỳ CNH – HĐH

2.2.2.1. Xây dựng tổ chức Công đoàn lớn mạnh, phát huy vai trò của Công đoàn trong xây dựng giai cấp công nhân

2.2.2.2. Đổi mới mạnh mẽ tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động chức công đoàn tại các doanh nghiệp

NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)

 Thực trạng và chủ trương của Đảng ta về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

 

IV. Điều kiện thực hiện học phần

1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết.

2. Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy tính …

3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Phim, tranh ảnh minh họa lịch sử, tài liệu phát tay cho người học, tài liệu tham khảo.

4. Các điều kiện khác.

V. Nội dung và phương pháp, đánh giá

1. Nội dung

Nội dung đánh giá là những kiến thức cơ bản của học phần Chính trị 2 hoặc nhận thức, thái độ, kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn của người học đã tích luỹ được trong quá trình học tập học phần Chính trị 2.

- Kiến thức: Đánh giá thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, sinh viên cần đạt các yêu cầu sau

+ Trình bày đầy đủ hệ thống kiến thức cơ bản về  tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Trình bày đầy đủ kiến thức về những chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta;

- Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng của người học thông qua việc  thảo luận nhóm  và các bài tập tình huống theo hướng dẫn giảng viên.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá trong quá trình học tập cần đạt các yêu cầu sau:

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập;

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học;

+ Chuyên cần, say mê môn học.

2. Phương pháp

Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x).

2.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…

- Thi giữa học phần (hệ số 2): 01 lần, thi trắc nghiệm, 30 phút (tại phòng máy).

- Sinh viên nghỉ học quá 20% số tiết quy định của học phần thì không được dự thi kết thúc học phần và phải học lại học phần. (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

2.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần (y).

- Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu).

- Thời gian thi: 90 phút

 Điểm đánh giá:

* Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

* Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)

* Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân.

VI. Hướng dẫn thực hiện học phần

1. Phạm vi áp dụng học phần

Học phần Chính trị 2 áp dụng cho sinh viên trình độ cao đẳng năm thứ nhất của Trường Đại học Tiền Giang.

2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập học phần

- Đối với giảng viên

   Giảng viên có thể vận dụng phương pháp dạy học tích cực, gắn lý luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện chính trị cho người học.

- Đối với người học

+ Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;

+ Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

+ Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên

+ Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định;

+ Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định.

3. Những trọng tâm cần chú ý

 Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối của Đảng về kinh tế, văn hóa; quốc phòng, an ninh, đối ngoại; đoàn kết dân tộc và tôn giáo; giai cấp công nhân, Công đoàn. 

4. Tài liệu tham khảo

  4.1. Sách, giáo trình chính

  Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2008), Giáo trình Chính trị, Nxb. Lao động – xã hội, Hà Nội.

4.2. Tài liệu tham khảo

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trình đường lối cách mạng Đảng Cộng sản  Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia -  Sự thật, Hà Nội.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trình Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb Chính trị quốc gia -  Sự thật, Hà Nội.

     - Các Website:

+ http://www.hochiminh.vn; http://www.tapchicongsan.org.vn

+ http://www.dangcongsan.vn; http://lyluanchinhtri.vn;

+ http://www.xaydungdang.org.vn.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  

Trình độ: Đại học và Cao đẳng

 

1. Tên học phần[i]: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH                                            Mã học phần: 03212

2. Loại học phần: Lý thuyết    

3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể số tiết theo hình thức học tập:  

- Lý thuyết: 20 tiết

- Thảo luận: 09 tiết

- Thi giữa học phần: 01 tiết

- Tự học: 60 tiết (sinh viên tự sắp xếp thời gian)

4. Các học phần học trước trong chương trình:

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

5. Mục tiêu chung

- Về kiến thức:

+ Hiểu biết có hệ thống nội dung tư tưởng, đạo đức, văn hóa của Hồ Chí Minh.  

+ Hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận trong việc đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

+ Hiểu rõ ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

+ Là cơ sở để tiếp cận và nghiên cứu học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

+ Có khả năng vận dụng để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

+ Tích cực đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.   

- Về thái độ:

+ Tăng thêm lòng yêu mến và kính trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Hình thành lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng.

+ Tin tưởng vào con đường đi lên CNXH ở nước ta - con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

+ Góp phần hình thành phẩm chất đạo đức con người Việt Nam mới.

6. Nội dung học phần

    6.1. Mô tả vắn tắt: Ngoài chương mở đầu, học phần có 7 chương:

Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới

                                                                                                                                             

 

Tên chương

 

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Chương mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

0.1. Đối tượng nghiên cứu

1 tiết

(tiết 1)

 

 

 

0.1.1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.1.1. Khái niệm tư tưởng

0.1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

 

- Biết

- Hiểu

- Tự học có hướng dẫn

- Lên lớp

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 19, tr.324-332

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

0.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

- Hệ thống các quan điểm, lý luận và quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.

0.1.2.2.  Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Đọc giáo trình

0.1.3. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

0.2. Phương pháp nghiên cứu

0.2.1. Cơ sở phương pháp luận

0.2.1.1. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học

0.2.1.2. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn

0.2.1.3. Quan điểm lịch sử – cụ thể

0.2.1.4. Quan điển toàn diện và hệ thống

0.2.1.5. Quan điểm kế thừa và phát triển

0.2.1.6. Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh

0.2.2. Các Phương pháp cụ thể

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.303-317

0.3. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên

0.3.1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

0.3.2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1 CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

 

1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1 tiết

(tiết 2)

 

 

 

1.1.1. Cơ sở khách quan

1.1.1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Bối cảnh thời đại

Hiểu

 

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

1.1.1.2. Những tiền đề tư tưởng - lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.47-63

- Chủ nghĩa Mác - Lênin

    Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Hồ Chí Minh đã tiếp thu chọn lọc và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 13, tr.126-128

1.1.2. Nhân tố chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

1.2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.15-46

1.2.1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

1.2.2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

1.2.3. Thời kỳ từ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

1 tiết

(tiết 3)

1.2.4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

1.2.5. Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện

1.3. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

1.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

1.3.1.1. Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN.

1.3.1.2. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.78-95

1.3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

1.3.2.1. Phản ánh khát vọng thời đại

1.3.2.2. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người

1.3.2.3. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?

 

2 tiết

(tiết 4,5)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Chương 2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ

CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

 

2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1 tiết

(tiết 6)

 

 

 

2.1.1. Vấn đề dân tộc thuộc địa

2.1.1.1. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 6, tr.1-7

2.1.1.2. Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

- Nội dung của độc lập dân tộc

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình; TLTK số 6, tr.555-557.

2.1.1.3. Chủ nghĩa yêu nước chân chính - Một động lực lớn của đất nước

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

2.1.2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

2.1.2.1. Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

2.1.2.2. Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.129-139

2.1.2.3. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

2.1.2.4. Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

1 tiết

(tiết 7)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

 

 

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2

2.2.1. Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.82-86

- Đọc TLTK số 5, tr.257-313

2.2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

2.2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

 2.2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

 

1 tiết

(tiết 8)

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn và thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.72-92

2.2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập:

Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc?

* Câu hỏi thảo luận:

1. Tại sao Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản“?

2. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Liên hệ chủ trương của Đảng ta về đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay?

1 tiết

(tiết 9)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận:

- Phát biểu, trao đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ     CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

 

3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 10)

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.461

- Đọc TLTK số 18, tr.139-216

3.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.2.1. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.243-247

3.1.2.2. Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

3.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam

3.1.3.1. Mục tiêu

3.1.3.2. Động lực

- Các động lực

- Những yếu tố kìm hãm, triệt tiêu động lực

1 tiết

(tiết 11)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 18, tr.249-312

3.2. Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1. Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1.1. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.86-88

 

3.2.1.2. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 12)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.221-222; tr.247-248

3.2.1.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ

 

3.2.2. Những chỉ dẫn có tính định hướng về nguyên tắc, bước đi, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.262-382

* Câu hỏi ôn tập:

1. Nêu thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

2. Nêu đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Đảng ta đã vận dụng quan điểm này như thế nào trong thời kỳ hiện nay?

3. Trình bày nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?

* Câu hỏi thảo luận:

Những đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam theo Hồ Chí Minh? Vận dụng của Đảng ta về các đặc trưng CNXH ở Việt Nam?

1 tiết

(tiết 13)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 4 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

VIỆT NAM

 

4.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.1.1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 tiết

(tiết 14)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

4.1.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

     Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.229-230

4.1.4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

4.1.4.1. Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền

1 tiết

(tiết 15)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.4.2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 15, tr.509-512

4.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh

4.2.1. Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

4.2.2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam

4.2.2.1. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận

4.2.2.2. Xây dựng Đảng về chính trị

4.2.2.3. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng

- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng

1 tiết

(tiết 16)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi, thảo luận

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.233-243

4.2.2.4. Xây dựng Đảng về đạo đức

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 5, tr.260

- Đọc TLTK số 2, tr.407-417

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập:

1. Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

2. Nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ ra điểm sáng tạo của Người?

3. Nội dung nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng?

* Câu hỏi thảo luận:

1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng CSVN đã thể hiện sự sáng tạo như thế nào?  

2. Hãy cho biết trong các nguyên tắc sinh hoạt Đảng, nguyên tắc nào là cơ bản nhất? Tại sao?

1 tiết

(tiết 17)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Thi giữa học phần

1 tiết

(tiết 18)

Theo đề chung của Bộ môn

Thi trắc nghiệm trên máy tính

Tham gia kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc

Chương 5 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ

 

 

5.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1 tiết

(tiết 19)

 

 

 

5.1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

5.1.1.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

5.1.1.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc

Hiểu

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

5.1.2. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc

5.1.2.1. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

5.1.2.2. Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.268-276

- Đọc TLTK số 14, tr.438-439

5.1.3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc

5.1.3.1. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất

5.1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất

1 tiết

(tiết 20)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.276-284

5.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

 

 

 

5.2.1. Vai trò của đoàn kết quốc tế

5.2.1.1. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho các mạng Việt Nam

5.2.1.2. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của thời đại

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.227-228

-  http://www.tapchicongsan.org.vn

5.2.2. Lực lượng đoàn kết và hình thức tổ chức

5.2.2.1. Các lực lượng cần đoàn kết

- Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế: lực lượng nòng cốt của đoàn kết quốc tế

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hòa bình, dân chủ, tự do và công lý

5.2.2.2. Hình thức tổ chức

1 tiết

(tiết 21)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 5, tr.224-225

5.2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

5.2.3.1. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

5.2.3.2. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.399-406

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

 

* Câu hỏi ôn tập:

1. Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

2. Trình bày các nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất. Đâu là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết của Hồ Chí Minh?

3. Trong các lực lượng cần đoàn kết quốc tế, theo Hồ Chí Minh, lực lượng nào là nòng cốt, vì sao? 

* Câu hỏi thảo luận:

Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Đảng ta đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay như thế nào để thực hiện tốt khối đại đoàn kết dân tộc?

 

 

1 tiết

(tiết 22)

 

 

 

- Hiểu

- Vận dụng

 

 

Hướng dẫn thảo luận

 

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 6 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN

 

 

6.1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân

1 tiết

(tiết 23)

 

 

- Đọc TLTK số 9, tr.512-516

- Đọc TLTK số 10, tr.216-221

- Đọc TLTK số 8, tr.698

- Đọc TLTK số 20, tr.285-316

6.1.1.Nhà nước của dân

 

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.1.2. Nhà nước do dân

 

6.1.3. Nhà nước vì dân

    

6.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà Nước

 

 

 

6.2.1. Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước

  Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam mới là Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

- Lên lớp

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

 

6.2.2. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước

1 tiết

(tiết 24)

6.3. Xây dựng Nhà Nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ

 

 

 

6.3.1. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến

Hiểu

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.3.2. Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.4. Xây dựng Nhà Nước trong sạch, hoạt động có hiệu quả

1 tiết

(tiết 25)

 

 

 

6.4.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài

     Hồ Chí Minh luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức và người luôn đặc biệt quan tâm tới vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.303-310

6.4.2. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.4.3. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng

 

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

-  Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 20, tr.281-291

- Đọc TLTK số 17, tr.281-291

* Kết luận

 

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 16, tr.310-316

* Câu hỏi ôn tập:

Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân?

* Câu hỏi thảo luận:

Từ quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, hãy liên hệ với việc xây dựng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

1 tiết

(tiết 26)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận.

- Phát biểu, trao đổi

Chương 7 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI

 

 

7.1. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa

1 tiết

(tiết 27)

 

 

 

7.1.1. Định nghĩa về văn hóa và quan niệm về xây dựng nền văn hóa mới

7.1.1.1. Định nghĩa về văn hoá

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.1.1.2. Quan điểm về xây dựng một nền văn hoá mới

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa

7.1.2.1. Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình, TLTK số 20, tr.439-447, TLTK số 12, tr.248-251

7.1.2.2. Quan điểm về tính chất của nền văn hóa

    Nền văn hóa mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm ba tính chất

 

7.1.2.3. Quan điểm về chức năng của văn hóa

- Hiểu

- Vận dụng

7.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa

7.1.3.1. Văn hóa giáo dục

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.1.3.2. Văn hóa văn nghệ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 9, tr.368-369

7.1.3.3. Văn hóa đời sống

7.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

 

 

 

7.2.1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

7.2.1.1. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức.

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 8, tr.631-645

- Đọc TLTK số 20, tr.429-432

- http://dangcongsan.vn

7.2.1.2. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng.

 

1 tiết

(tiết 28)

7.2.1.3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

7.2.2.1. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2.2. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay

- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

 

 

Đọc TLTK số 15, tr.509-512

7.3.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người

7.3.1.1. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể

7.3.1.2. Con người cụ thể, lịch sử

7.3.1.3. Bản chất con người mang tính xã hội

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.3.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược "trồng người"

7.3.2.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

      - Đọc giáo trình

7.3.2.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược "trồng người"

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 2, tr.382-390

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hoá mới? Là sinh viên, anh (chị) có thể làm gì để phát huy tính dân tộc của nền văn hóa trong giai đoạn hiện nay?

2. Hãy nêu các chuẩn mực đạo đức cách mạng: Trung với nước, hiếu với dân; “cần, kiệm, liêm, chính” theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc rèn luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức đó.

3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc thực hiện các nguyên tắc đó?

 4. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? Liên hệ bản thân?

 

2 tiết

(tiết 29, 30)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

7. Tài liệu học tập:

Tài liệu chính

   1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

Tài liệu tham khảo

1. Bảo tàng Hồ Chí Minh - Trường ĐHKHXH Nhân văn Hà Nội (2010), Hồ Chí Minh và bản Di chúc trường tồn lịch sử, Nxb Thanh niên.

2. Võ Nguyên Giáp (2000), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

3. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010), Hồ Chí Minh tiểu sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

4. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

6. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

  1.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

8. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

9. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

10. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

12. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

13. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

  1. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  2. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

16. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, (Bộ 15 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

17. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

18. Vũ Đình Hoè, Bùi Đình Phong (Đồng chủ biên) (2010), Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19. Bùi Đình Phong (2007), Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Lao động, Hà Nội.

20.Song Thành (2005), Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, Nxb Lý luận chính trị.

21. Các Website:

http://dangcongsan.vn/cpv/;

http://www.tapchicongsan.org.vn/;

http://www.xaydungdang.org.vn/;

http://www.nhandan.com.vn/;

http://baoquandoi.vn;

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình:

Trọng số 40%  điểm học phần.

 

-  Nhận thức, thái độ tham gia học tập trên lớp và tự học (hệ số 1) 

+ Hình thức: Bài tập cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi trên lớp…

+ Nội dung: Những nội dung SV tự nghiên cứu hoặc đã được học trên lớp

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic  

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

- Nhận thức, thái độ tham gia thảo luận trong nhóm (hệ số 1)

+ Hình thức: Bài tập nhóm (tự luận hoặc trắc nghiệm)…

+ Nội dung: Về một chuyên đề hoặc một vấn đề nhỏ có trong nội dung học phần hoặc có liên quan đến học phần

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic, và tinh thần hợp tác trong nhóm, tham gia đầy đủ các buổi buổi thảo luận

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

- Thi giữa học phần (hệ số 2)

+ Hình thức: Trắc nghiệm trên máy tính (thi tại phòng máy)

+ Nội dung: Về những vấn đề mà sinh viên đã được học trong học phần và những vấn đề có liên quan đến học phần giảng dạy.

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng/sai theo đáp án

+ Thời lượng: 50 phút

+ Thời điểm: tiết thứ 18 của học phần.

8.2. Thi kết thúc học phần:

Trọng số 60 % điểm học phần

+ Hình thức: tự luận. Sinh viên được sử dụng tài liệu.

+ Nội dung: Theo ngân hàng câu hỏi của học phần tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Tiêu chí đánh giá: theo đáp án

+ Thời lượng: 60 phút

+ Thời điểm: Do TTKT&ĐBCL sắp xếp.

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình trên lớp và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                      

9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với           A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   b) Loại không đạt:                      

Dưới 4,0     tương ứng với       F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Phải đọc trước giáo trình và nghiên cứu thêm các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên giảng dạy

- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm.

- Phải trả lời các câu hỏi ở phần tự học.

- Phải chủ động, tích cực trong học tập.

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm).

- Phải tham dự ít nhất 80% số tiết của học phần. Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).

 

                     

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành Sư phạm

Trình độ: Đại học, Cao đẳng

 

1. Tên học phần: CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG                                          Mã học phần: 00102

2. Loại học phần: Lý thuyết    

3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể tiết theo hình thức học tập:  

- Lý thuyết: 22 tiết

- Thảo luận: 6 tiết

- Kiểm tra: 02 tiết

- Tự học: 60 tiết

4. Các học phần học trước:

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 & 2, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

5. Mục tiêu chung

- Về kiến thức:

+ Hiểu biết có hệ thống và khoa học các nội dung kiến thức về chính trị học.  

+ Hiểu được các tư tưởng chính trị trên thế giới, tư tưởng chính trị Việt Nam

+ Là cơ sở để tiếp cận và nghiên cứu các chuyên đề, các môn chuyên ngành thuộc về chính trị học.

- Về kỹ năng:

+ Có khả năng vận dụng kiến thức chính trị để giải thích những mô hình chính trị trên thế giới, mô hình chính trị Việt Nam.

+ Tích cực đẩy mạnh nghiên cứu để góp phần đổi mới hệ thống chính trị Việt Nam một cách khoa học.   

- Về thái độ:

+ Hình thành lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng.

+ Tin tưởng vào mô hình chính trị mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc XHCN.

6. Nội dung học phần

    6.1. Mô tả vắn tắt: Học phần có 16 bài:

Bài 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu chính trị học; Bài 2: Lịch sử tư tưởng chính trị phương Tây; Bài 3: Lich sử tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại; Bài 4: Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam; Bài 5: Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị; Bài 6: Quyền lực chính trị và cơ chế thực hiện; Bài 7: Người lãnh đạo chính trị và nghệ thuật hoạt động chính trị; Bài 8: Chính trị với kinh tế; Bài 9: Lợi ích chính trị; Bài 10: Văn hóa chính trị; Bài 11: Đảng chính trị; Bài 12: Quyết sách chính trị; Bài 13: Các tổ chức chính trị - xã hội ngoài nhà nước; Bài 14: Nhà nước pháp quyền và xã hội công dân; Bài 15: Hệ thống chính trị đương đại; Bài 16: Sự phát triển của chính trị trong thời đại ngày nay.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

                                                                                                                                                                                 

 

Tên bài

 

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu

cụ thể[5]

Hình thức dạy-học

Nhiệm vụ sinh viên

Bài 1:

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH TRỊ HỌC

1.1. Đối tượng nghiên cứu của chính trị học

1.1.1. Khái niệm chính trị

1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của chính trị học

1.1.3. Phạm vi nghiên cứu của chính trị học

1 tiết

 

 

 

Biết

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của chính trị học ở nước ta

Biết

Tự học

1.3. Đặc điểm và tính chất của chính trị học ở Việt Nam.

1.3.1 Tính chất của chính trị học ở nước ta.

- Tính giai cấp

- Tính cách mạng

- Tính khoa học

- Tính khoa học đi đôi với tính sáng tạo

1.3.2. Đặc điểm của chính trị học ở Việt Nam.

Hiểu

 

Lên lớp

 

1.4. Phương pháp nghiên cứu của chính trị học

1.4.1. Phương pháp chung

1.4.2. Một số phương pháp cụ thể

1.4.2.1. Phương pháp thống nhất giữa loogic và lịch sử.

1.4.2.2. Phương pháp tiếp cận từ quan điểm hệ thống

1.4.2.3. Phương pháp so sánh và thực nghiệm

Hiểu

Vận dụng

Tự học

 

Bài 2: LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ PHƯƠNG TÂY

2.1.Tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại

2.1.1. Những nhà cải cách chính trị Hy Lạp Cổ đại

2.1.1.1. Xôlông (638 – 559 tr.CN)

2.1.1.2. Clixten

2.1.1.3. Ephiantet và Periclet

 

1 tiết

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.1.2. Những nhà tư tưởng chính trị Hy Lạp Cổ đại

2.1.2.1. Hêrôđôt (480 – 425 tr.CN)

2.1.2.2. Xênôphôn (427 – 355 tr.CN)

2.1.2.3. Platôn (428 – 347 tr.CN)

2.1.2.4. Arixtốt (384 – 322 tr.CN)

2.1.3. Tư tưởng chính trị La Mã cổ đại

2.1.3.1. Pôlybe (201 – 120 tr.CN)

2.1.3.2. Xixêrôn (106 – 40 tr.CN)

 

Biết

 

 

Tự học

 

 

2.2. Tư tưởng chính trị thời trung cổ

2.2.1. Ôguytxtanh (357 – 430)

2.2.2. Tômat Đacanh (1225 – 1274)

2.3. Tư tưởng chính trị thời kỳ cận đại

2.3.1. J. Lôccơ (1632 – 1704)

2.3.2. S. L. Môngtexkiơ (1689 – 1755)

2.3.3. J. J. Rútxô (1712 – 1778)

Biết

 

Tự học

Bài 3:

LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI

 

 

 

3.1. Đức trị (phái nho gia)

3.1.1. Học thuyết chính trị của Khổng Tử

3.1.1.1. Nhân và Lễ là hạt nhân của học thuyết

3.1.1.2. Quan điểm ‘‘Thân dân” và ‘‘Trọng hiền”

3.1.1.3. Chính danh định phận

3.1.2. Mạnh Tử

3.1.2.1. Thuyết tính thiện

3.1.2. 2.Thi hành chính sách theo ‘‘ Vương đạo và được lòng dân”

 

1 tiết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

3.2. Pháp trị (phái Pháp gia)

Hiểu

Lên lớp

3.3. Vô vi trị (phái Đạo gia)

Biết

Tự học

3.4. Thuyết kiêm ái (phái Mặc gia)

Biết

Tự học

Bài 4:

LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM

4.1 Đặc điểm quy định sự phát triển tư tưởng chính trị Việt Nam

4.1.1. Hoàn cảnh địa lý – chính trị Việt Nam.

4.1.2. Đặc điểm hình thành phát triển dân tộc và nhà nước.

 

2 tiết

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

4.2. Sự phát triển tư tưởng chính trị Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử

4.2.1. Sự xác lập những tư tưởng chính trị của buổi đầu dựng nước.

4.1.2. Sự tích hợp của tư tưởng chính trị Việt Nam trong thời kỳ đấu tranh chống Bắc thuộc (179 tr. CN – 938).

4.2.3. Sự trung thành của tư tưởng chính trị Việt Nam trong thời kỳ Phục hưng dân tộc (thế kỷ X – XV).

4.2.4. Những tư tưởng chính trị tiến bộ trong giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam suy thoái ( XVI – XX). 

 

Biết

 

Tự học

 

4.3. Những giá trị chủ đạo trong lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam

4.3.1. Toàn dân đồng tâm hiệp lực dựng nước và giữ nước dưới sự lãnh đạo của một tổ chức những người tiên tiến.

4.3.2. Tự lực tự cường xây dựng và phát triển nền độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia ngang tầm thời đại.

4.3.3. Thực thi nền chính trị nhân bản vì con người và quốc gia dân tộc.

 

Hiểu

 

Lên lớp

THẢO LUẬN

 

1. Trình bày chức năng và nhiệm vụ của chính trị học ở nước ta

2. Những nội dung tiêu biểu tư tưởng chính trị thời kỳ cận đại

3. Sự phát triển tư tưởng chính trị Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử

 

1 tiết

 

Hiểu

 

 

Thảo luận

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở các bài trước.

Bài 5:

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHÍNH TRỊ

5.1. Chủ nghĩa Mác-Lênin về chính trị

5.1.1.Tư tưởng chính trị của Mác-Ăngghen

5.1.2. Quan điểm của Lênin về chính trị

1 tiết

 

Biết

Hiểu

 

Tự học

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

5.2. Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo và phát triển tư tưởng chính trị của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Bài 6:

 QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN

 

 

6.1. Quyền lực và quyền lực chính trị

6.1.1. Quyền lực

6.1.1.1. Khái niệm về phạm trù quyền lực

6.1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến phạm trù quyền lực

 

 

 

1 tiết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.1.1.3. Phân loại quyền lực

 Biết

Tự học

6.1.2. Quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước

6.1.2.1. Quyền lực chính trị

6.1.2.2. Quyền lực nhà nước

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.1.3. Con đường giành quyền lực chính trị.

6.1.3.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin.

6.1.3.2. Quan điểm của các học giả  tư sản.

6.2. Cơ chế thực hiện quyền lực chính trị

6.2.1. Khái niệm và hình thức tổ chức của cơ chế thực hiện quyền lực chính trị.

6.2.1.1. Khái niệm.

6.2.1.2. Hình thức tổ chức của cơ chế thực hiện quyền lực chính trị.

6.2.2. Nội dung của cơ chế thực hiện quyền lực chính trị.

6.2.2.1. Nội dung tổng quát.

6.2.2.2. Nội dung cụ thể.

1 tiết

 

Biết

Tự học

 

6.3. Quyền lực chính trị qua các thời kỳ lịch sử

6.3.1. Quyền lực chính trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ.

6.3.2. Quyền lực chính trị trong xã hội phong kiến.

6.3.3. Quyền lực chính trị và hệ thống tổ chức quyền lực chính trị trong xã hội tư bản.

6.3.4. Sự tiến hóa của quyền lực chính trị và hệ thống thực hiện nó ở Việt Nam.

6.3.4.1. Trước khi Đảng Cộng sản trở thành đảng cầm quyền.

6.3.4.2. Quyền lực của nhân dân và hệ thống tổ chức thực hiện nó khi Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành người lãnh đạo chính quyền.

Hiểu

Lên lớp

 

Bài 7: NGƯỜI LÃNH ĐẠO CHÍNH TRỊ VÀ NGHỆ THUẬT HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ

 

7.1. Người lãnh đạo chính trị

7.1.1. Khái niệm người lãnh đạo chính trị

7.1.2. Đặc trưng người cán bộ lãnh đạo của giai cấp công nhân

 

1 tiết

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Chuẩn bị giấy làm bài kiểm tra

7.2. Nghệ thuật hoạt động chính trị

7.2.1. Khái niệm nghệ thuật hoạt động chính trị

7.2.2. Nguyên tắc sử dụng nghệ thuật hoạt động chính trị

7.2.3. Nghệ thuật giành chính quyền của giai cấp công nhân

7.2.4. Nghệ thuật giữ chính quyền và thực thi quyền lực trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

 

7.3. Người cán bộ lãnh đạo ở nước ta trước yêu cầu sử dụng nghệ thuật hoạt động chính trị

Biết

 

Tự học

 

THẢO LUẬN

1. Phân loại quyền lực

2. phân tích cơ chế thực hiện quyền lực chính trị

3. Cán bộ lãnh đạo ở nước ta có những nét đặc trưng nào.

 

1 tiết

 

Hiểu

 

 

 

Thảo luận

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở các bài trước.

Kiểm tra thường xuyên

 

1tiết

Củng cố lại kiến thức đã học

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

Bài 8:

CHÍNH TRỊ

VỚI KINH TẾ

 

8.1. Chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ chính trị - kinh tế

8.1.1. chính trị, kinh tế - khái niệm và những nội dung cơ bản

8.1.2. Mối quan hệ chính trị với kinh tế

8.1.2.1. Vai trò của kinh tế đối với chính trị

8.1.2.2. Vai trò của chính trị đối với kinh tế

8.1.3. Quan điểm của Mác và Ăngghen về chính trị với kinh tế.

8.1.4. Bước chuyển trong tư duy chính trị về kinh tế của Lênin

8.1.5. Quan điểm của Lênin về chính trị với kinh tế

8.1.5.1. Luận điểm thứ nhất: chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế

8.1.5.2. Luận điểm thứ hai: chính trị không thể không giữ địa vị ưu tiên so với kinh tế.

 

 

 

 

 

 

1 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

8.2. Quan hệ chính trị với kinh tế trong hiện thực lịch sử

8.2.1. Chính trị với kinh tế trong thời kỳ trước chủ nghĩa tư bản

8.2.2. Chính trị với kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

8.2.3. Chính trị với kinh tế trong chủ nghĩa xã hội hiện thực

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

 

8.3. Chính trị với kinh tế trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

8.3.1. Những qua điểm cơ bản của Đảng ta về chính trị với kinh tế trong đổi mới

8.3.2. Một số yêu cầu trong lãnh đạo chính trị đối với kinh tế ở nước ta hiện nay

8.3.2.1. Chính trị lãnh đạo kinh tế là tổ chức và chỉ đạo nền kinh tế bảo vệ lợi ích giai cấp và quan điểm giai cấp

8.3.2.2. Yêu cầu cơ bản của chính trị lãnh đạo kinh tế là hiệu quả kinh tế và sự phát triển kinh tế

8.3.2.3. Chính trị lãnh đạo kinh tế phải tôn trọng ‘‘quy luật khách quan’’ của sự vận động và phát triển kinh tế

8.3.2.4. Chính trị lãnh đạo kinh tế là phải xây dựng được mối quan hệ giữa các nhà lãnh đạo chính trị với các doanh nghiệp

8.3.2.5. Chính trị lãnh đạo kinh tế là sự kiểm soát chặt chẽ những vấn đề cơ bản và then chốt của kinh tế

8.3.2.6. Chính trị lãnh đạo kinh tế là nghệ thuật động viên các nguồn nhân lực; tài lực cho phát triển kinh tế

8.3.2.7. Chính trị lãnh đạo kinh tế phải đảm bảo quyền lực chính trị tập trung thống nhất

 

 

1 tiết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

Bài 9:

 LỢI ÍCH CHÍNH TRỊ

 

9.1. Khái niệm lợi ích chính trị

 

 

 

 

 

1 tiết

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

9.2. Lợi ích chính trị là cơ sở của động lực chính trị

Biết

Tự học

 

9.3. Điều kiện và cơ chế để thực hiện lợi ích chính trị

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

9.4. Thực trạng và phương hướng thực hiện lợi ích chính trị ở nước ta hiện nay

9.4.1. Thực trạng về lợi ích chính trị nước ta trong thời gian qua và hiện nay.

9.4.2. Một số phương hướng thực hiện lợi ích chính trị ở nước ta.

Bài 10:

VĂN HÓA CHÍNH TRỊ

 

10.1. Một số vấn đề cơ bản về văn hóa chính trị

10.1.1. Khái niệm.

10.1.2. Cấu trúc của văn hóa chính trị.

1 tiết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

10.1.3. Đặc trưng của văn hóa chính trị.

10.1.4. Chức năng của văn hóa chính trị.

Biết

Tự học

10.2. Một số vấn đề văn hóa chính trị Việt Nam

10.2.1. Những đặc trưng cơ bản của nền văn hóa chính trị Việt Nam.

10.2.2. Những biện pháp giáo dục văn hóa chính trị hiện nay.

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

THẢO LUẬN

1. Trình bày về mối quan hệ chính trị với kinh tế trong hiện thực lịch sử

2. Phân tích lợi ích chính trị là cơ sở của động lực chính trị

2. Phân tích đặc trưng và chức năng của văn hóa chính trị.

2 tiết

 

Hiểu

 

 

 

Thảo luận

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở các bài trước.

Bài 11:

 ĐẢNG CHÍNH TRỊ

 

 

11.1. Một số vấn đề cơ bản về đảng chính trị.

11.1.1. Khái niệm đảng chính trị.

- Về sự ra đời của đảng chính trị.

- Khái niệm.

11.1.2. Vai trò của đảng chính trị.

11.1.3. Chức năng.

 

 

1 tiết

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

11.1.4. Các yếu tố cấu thành đảng chính trị.

11.1.5. Những tiêu chí đánh giá về đảng chính trị.

Biết

Tự học

11.2. Chế độ nhất nguyên chính trị và đa nguyên chính trị

11.2.1. Chế độ nhất nguyên chính trị.

- Khái niệm.

- Ưu điểm và hạn chế.

- Về chế độ nhất nguyên chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa.

11.2.2. Chế độ đa nguyên chính trị.

- Khái niệm.

- Ưu điểm và hạn chế.

- Về chế độ đa nguyên chính trị ở các nước tư bản hiện nay.

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

11.3. Một số đảng chính trị tiêu biểu hiện nay trên thế giới

11.3.1. Đảng Tự do

11.3.2. Đảng Bảo thủ

11.3.3. Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo

11.3.4. Đảng Xã hội – dân chủ

11.3.5. Đảng Cộng sản

 

 

1 tiết

 

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

 

11.4. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong điều kiện Đảng ta là lực chính trị duy nhất lãnh đạo nhà nước và xã hội

11.4.1. Bài học có tính nguyên tắc.

11.4.2. Một số vấn đề đổi mới Đảng ta.

- Đổi mới Đảng ta trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Để nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, Đảng ta đã có nhiều nghị quyết về xây dựng Đảng.

- Trong tình hình hiện nay, cần tập trung giải quyết một số vấn đề then chốt.

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

 

Bài 12:

QUYẾT SÁCH CHÍNH TRỊ

12.1. Cơ sở hình thành quyết sách chính trị

12.1.1. Khái niệm.

12.1.2. Vai trò của quyết sách chính trị.

- Đối với toàn xã hội.

- Đối với đảng chính trị, nhất là với đảng cầm quyền.

 

 

 

 

 

 

1,5 tiết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

12.1.3. Cơ sở hình thành quyết sách chính trị.

- Tiền đề khách quan.

- Tiền đề chủ quan.

 

Biết

 

Tự học

 

12.2. Những yêu cầu cơ bản của việc xây dựng và tổ chức thực hiện quyết sách chính trị

12.2.1. Yêu cầu cơ bản của quyết sách chính trị.

- Yêu cầu chung.

- Một số yêu cầu cụ thể.

12.2.2. Yêu cầu cơ bản trong tổ chức thực hiện quyết sách chính trị.

- Yêu cầu chung.

- Một số yêu cầu cụ thể.

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

12.3. Qui trình xây dựng quyết sách chính trị và tổ chức thực hiện.

12.3.1. Qui trình xây dựng quyết sách chính trị.

- Thu thập thông tin.

- Xử lý thông tin.

- Chọn phương án.

- Ra quyết định.

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

12.3.2. Quá trình tổ chức thực hiện quyết sách chính trị.

Biết

Tự học

 

Bài 13:

CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NGOÀI NHÀ NƯỚC

13.1. Khái niệm và chức năng của các tổ chức chính trị - xã hội ngoài nhà nước.

13.1.1. Khái niệm.

13.1.2. Chức năng hoạt động.

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.

- Sự ra đời của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm thực hiện ba chức năng cơ bản.

 

1 tiết

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

13.2. Một số tổ chức chính trị - xã hội ngoài nhà nước chủ yếu.

13.2.1. Ở các nước phát triển

- Công đoàn

- Báo chí truyền thông trong chủ nghĩa tư bản hiện đại.

 

Biết

 

Tự học

 

13.2.2. Các tổ chức chính trị - xã hội ngoài Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Đoàn Thanh niêm cộng sản Hồ Chí Minh.

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Bài 14:

NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

VÀ XÃ HỘI

CÔNG DÂN

14.1. Sự hình thành tư tưởng nhà nước pháp quyền và xã hội công dân.

14.1.1. Khái niệm.

14.1.2. Tư tưởng nhà nước pháp quyền - xã hội công dân trong lịch sử.

 

1,5 tiết

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

14.2. Nhà nước pháp quyền - xã hội công dân trong chủ nghĩa tư bản hiện đại

14.2.1. Quan điểm tư sản về xây dựng nhà nước pháp quyền

14.2.2. Những đặc trưng của nhà nước pháp quyền tư sản

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

 

14.3. Nhà nước pháp quyền - xã hội công dân trong chủ nghĩa xã hội

14.3.1. Tính tất yếu khách quan của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

14.3.2. Những yêu cầu của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa các quan hệ căn bản phải được điều chỉnh bằng pháp luật

- Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đảm bảo quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng có sự phân định rõ ba chức năng cơ bản: lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một nhà nước, trong đó con người được đặt vào vị trí trung tâm, là mục tiêu và là giá trị cao nhất

14.3.3. Nguyên tắc trong xây dựng, tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

14.4. Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền, xã hội công dân ở nước ta hiện nay

14.4.1. Tính bức thiết của việc xây dựng  nhà nước pháp quyền-xã hội công dân trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

14.4.2. Thực trạng tổ chức và hoạt động của Nhà nước ta

14.4.3. Yêu cầu và phương hướng đổi mới Nhà nước hiện nay

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Bài 15:

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ĐƯƠNG ĐẠI

15.1. Hệ thống chính trị ở các nước xã hội chủ nghĩa.

15.1.1. Đặc trưng, giá trị và hạn chế cùa hệ  thống chính trị xã hội chủ nghĩa.

- Đặc trưng

- Giá trị của mô hình trên

- Khiếm khuyết

- Nguyên nhân của các khiếm khuyết.

 

 

2 tiết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

15.1.2. Hệ thống chính trị của xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ khủng hoảng- những bài học kinh nghiệm.

- Nguyên nhân.

- Những thành công bước đầu của một số nước.

 

Biết

 

Tự học

15.2. Hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa.

15.2.1. Bộ máy lập pháp.

- Chức năng đại diện.

- Chức năng quyết định.

- Chức năng giám sát.

15.2.2. Bộ máy hành pháp.

15.2.3. Bộ máy tư pháp.

15.2.4. Các tổ chức (các nhóm), lợi ích và sự hình thành tam giác quyền lực.

 

 

THẢO LUẬN

1. Nêu những nết chính của một số đảng chính trị tiêu biểu hiện nay trên thế giới.

2. Trình bày một số tổ chức chính trị - xã hội ngoài nhà nước chủ yếu.

3. Trình bày những nét cơ bản của nhà nước pháp quyền - xã hội công dân trong chủ nghĩa tư bản hiện đại.

4. Trình bày những nết chính của hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa.

2 tiết

 

 

Hiểu

 

 

 

Thảo luận

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở các bài trước.

 

THI GIỮA HỌC PHẦN

1 tiết

Củng cố lại kiến thức đã học

Lên lớp

 

- Ôn tập những kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

Bài 16:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHÍNH TRỊ TRONG THỜI

ĐẠI NGÀY NAY

16.1. Những diều kiện quy định sự phát triển của chính trị trong thời đại ngày nay

16.1.1. Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học hiện đại.

16.1.2. Sự tác động của toàn cầu hóa.

16.1.3. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới.

16.1.4. Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.

 

1 tiết

 

 

 Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

16.2. Các xu hướng chính trị của thời đại

16.2.1. Xu hướng công cộng hóa quyền lực chính trị.

16.2.2. Nền chính trị đương đại.

16.2.3. Xu hướng dân chủ hóa và nhân đạo hóa quyền lực chính trị.

16.2.4. Xu hướng phát triển của các quốc gia dân tộc trong sự tác động của toàn cầu hóa, quốc tế hóa và khu vực hóa.

 

Biết

 

Tự học

 

7. Tài liệu học tập:

* Sách, giáo trình chính:

Nguyễn Văn Vĩnh, Lê Văn Đính (2012), Giáo trình chính trị học đại cương, Nxb. Giáo dục học Việt Nam.

* Tài liệu tham khảo:

1. Nguyễn Quốc Tuấn (2005), Nhập môn chính trị học, Nxb. Phương Đông.

2.  Tập bài giảng chính trị học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999.

3. Chính trị học những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị - hành chính, 2009.

4. Lê Thế Lạng, Nguyễn Đình Trình, (2007), Hỏi đáp về môn chính trị học, Nxb.Giáo dục.

 5. Lưu Kiếm Thanh – Phạm Hồng Thái (1993), Lịch sử các học thuyết chính trị trên thế giới, Nxb. Văn hóa thông tin.

      10. Các Website: http://dangcongsan.vn; http://www.tapchicongsan.org.vn/; http://www.xaydungdang.org.vn/; http://www.nhandan.com.vn/; http://baoquandoi.vn.

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số 40% điểm học phần.

-  Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1)

+ Hình thức: Tự luận

- Thi giữa học phần (hệ số 2)

+ Hình thức: Tự luận.

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số 60 % điểm học phần

+ Hình thức: Tự luận hoặc tiểu luận (do giáo viên quyết định)

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                               9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với             A

                                                      8,0 –  8,4        tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với            B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với            C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với            D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Phải tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp và có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP

- Phải đọc trước giáo trình và nghiên cứu thêm các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên giảng dạy

- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm

- Phải chủ động, tích cực trong học tập.

 

                                                                             

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Ngành: Văn học

Trình độ: Đại học

 

  1.  Tên học phần[ii]: TÔN GIÁO HỌC ĐẠI CƯƠNG

Mã học phần: 00112

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 02, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

- Lý thuyết: 22 tiết

- Thảo luận: 6 tiết

- Kiểm tra: 02 tiết

- Tự học: 60 tiết.

4. Các học phần học trước

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Học phần 1).

5. Mục tiêu chung

-  Về kiến thức: Sinh viên hiểu được:

        + Một số vấn đề lý luận chung về tôn giáo.

             + Một số tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam.

              + Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta về tôn giáo.

-  Về kỹ năng: Sinh viên có khả năng:

            + Hiểu được một số vấn đề lý luận chung về tôn giáo.

            + Biết phân tích, đánh giá một số tôn giáo lớn trên thế giới và ở Việt Nam.

             + Nắm vững tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta về tôn giáo.

-  Về thái độ: Sinh viên có thái độ:

        + Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.

        + Đấu tranh, phê phán những hành vi lợi dụng tôn giáo.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm 7 chương:

  + Chương 1: Nhập môn tôn giáo học

  + Chương 2: Một số vấn đề lý luận chung về tôn giáo

  + Chương 3: Đạo Phật

  + Chương 4: Đạo Kitô

            + Chương 5: Đạo Ixlam

            + Chương 6: Một số tín ngưỡng và tôn giáo dân tộc ở Việt Nam

            + Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta về tôn giáo.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể ([6])

Hình thức
dạy - học

Nhiệm vụ sinh viên

 

Chương 1:

NHẬP MÔN TÔN GIÁO HỌC

1.1. KHÁI NIỆM TÔN GIÁO VÀ TÔN GIÁO HỌC

1.1.1. Khái niệm tôn giáo

1.1.1.1. Lịch sử hình thành thuật ngữ “tôn giáo”

1.1.1.2. Một số thuật ngữ tương đồng với tôn giáo

   - Đạo

   - Giáo

   - Thờ

1.1.1.3. Tôn giáo là gì?

    Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào những thời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý - văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi lễ, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo khác nhau.

1.1.2. Khái niệm tôn giáo học

  - Tôn giáo học là khoa học nghiên cứu về tôn giáo. Đây là một ngành khoa học mới so với nhiều ngành khoa học khác. Nó được hình thành từ thế kỷ XVII – XIX ở các nước phương Tây do các nhà triết học, thần học, xã hội học, tâm lý học... đề xướng.

  - Tôn giáo học Mác - Lênin là khoa học nghiên cứu về tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nghiên cứu tôn giáo với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, một tiểu kiến trúc thượng tầng, một hiện tượng của lịch sử xã hội nhằm chỉ ra nguồn gốc, bản chất, kết cấu, chức năng của tôn giáo cũng như các hình thức vận động của nó.

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 1)

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (GT)(tr.7 – 14)

- Đọc tài liệu tham khảo (TLTK) Số 4 (tr.8 – 10).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 

 

+ Tôn giáo là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tôn giáo học là gì?

 

 

1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

   Đối tượng nghiên cứu của tôn giáo học mácxit là bản chất và quy luật của sự phát sinh, phát triển tôn giáo; vai trò, tác dụng của tôn giáo đối với đời sống xã hội và con đường khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo.

 

Hiểu

 

+ Đối tượng nghiên cứu của tôn giáo học là gì?

 

1.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

  - Về mặt lý luận.

  - Về mặt thực tiễn.

Hiểu

Lên lớp

 

+ Nhiệm vụ nghiên cứu của tôn giáo học là gì?

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

   - Phương pháp chung: phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử.

   - Phương pháp riêng: phương pháp điều tra, thống kê xã hội học, phương pháp mô tả, phương pháp so sánh,..  

Hiểu

 

Lên lớp

 

+ Phương pháp nghiên cứu của tôn giáo học là gì?

Chương 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÔN GIÁO

2.1. BẢN CHẤT CỦA TÔN GIÁO

 2.1.1. Các quan điểm ngoài mácxít về bản chất của tôn giáo

 

1 tiết

(Tiết 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

SV tự nghiên cứu

 

- Đọc GT (tr.17 – 20)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.8 – 10).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Quan điểm mácxít về bản chất của tôn giáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Kết cấu của tôn giáo

 

2.1.1.2. Quan điểm mácxít về bản chất của tôn giáo

 - Bản chất của tôn giáo

Trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”, Ph. Ăng nghen đã có một nhận xét làm cho chúng ta thấy rõ bản chất của tôn giáo như sau: “Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào trong đầu óc của con người – của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế.”

   => Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hư ảo về thế giới bên ngoài nhằm đền bù cho những bất lực của con người trong cuộc sống hàng ngày.

   - Kết cấu của tôn giáo

 + Ý thức tôn giáo

      + Hệ thống nghi lễ tôn giáo

      + Tổ chức tôn giáo

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

2.2. NGUỒN GỐC CỦA TÔN GIÁO

 

Biết

 

SV tự nghiên cứu

- Đọc GT (tr.26 – 31)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.3 – 5).

- Chuẩn bị nội dung sau:

  Nguồn gốc của tôn giáo là gì?

2.2.1. Nguồn gốc xã hội của tôn giáo

2.2.2. Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo

2.2.3. Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

2.3. TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÔN GIÁO

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 3)

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.33 – 37)

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Tính chất của tôn giáo là gì?

 

 

 

 

 

+ Chức năng của tôn giáo là gì?

 

 

 

 

 

+ Vai trò của tôn giáo trong xã hội

 

2.3.1. Tính chất của tôn giáo

2.3.1.1. Tính lịch sử

2.3.1.2. Tính chính trị

2.3.1.3. Tính quần chúng

 

 

 

 

Hiểu

2.3.2. Chức năng của tôn giáo

2.3.2.1. Chức năng “đền bù hư ảo”

2.3.2.2.  Chức năng thế giới quan

2.3.2.3.  Chức năng điều chỉnh hành vi

2.3.2.4. Chức năng liên kết

2.3.2.5. Chức năng giao tiếp

2.3.3. Vai trò của tôn giáo

2.3.3.1. Tiêu cực

2.3.3.2. Tích cực

 

Biết

2.4. CÁC HÌNH THỨC TÔN GIÁO TRONG LỊCH SỬ

 

 

1 tiết (Tiết 4)

 

 

 

 

 

1 tiết (Tiết 5)

 

 

1 tiết (Tiết 6)

 

 

 

 

Biết

 

 

 

SV tự nghiên cứu

- Đọc GT (tr.39 – 45)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.5 – 7).

- Chuẩn bị nội dung sau: Các hình thức tôn giáo trong lịch sử.

2.4.1. Kiểu tôn giáo nguyên thủy

- Tô tem giáo (thờ vật tổ)

- Ma thuật giáo

- Bái vật giáo

- Ma thuật giáo

- Vật linh giáo

- Saman giáo

2.4.2. Kiểu tôn giáo dân tộc

2.4.3. Kiểu tôn giáo thế giới 

NỘI DUNG THẢO LUẬN

  Vai trò của đạo đức tôn giáo trong đời sống xã hội.

 

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu.

Chương 3

ĐẠO PHẬT

3.1. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO PHẬT

 

 

Hiểu

 

- Đọc GT (tr.47 – 61)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.19 – 23).

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

+ Nêu những giáo lý cơ bản của Phật giáo.

 

 

 

 

+ Tổ chức Phật giáo như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Liệt kê những ngày lễ chính (tính theo âm lịch) của đạo Phật.

3.1.1. Hoàn cảnh ra đời

3.1.2. Sự phát triển của đạo Phật

3.2. GIÁO LÝ CƠ BẢN CỦA ĐẠO PHẬT

 

3.2.1. Vô tạo giả

3.2.2. Vô thường

3.2.3. Vô ngã

3.2.4. Tứ diệu đế

- Khổ đế:

- Tập đế

- Diệt đế

- Đạo đế

3.3. LUẬT LỆ VÀ NGHI LỄ THỜ CÚNG

 

1 tiết (Tiết 7) 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

3.3.1. Hàng giáo phẩm

 

 

 

Lên lớp

3.3.2. Giới luật

- Ngũ giới:

+ Giới sát (không sát sinh).

+ Giới đạo (không trộm cắp).

+ Giới dâm (không tà dâm).

+ Giới vọng ngữ (không được nói điều sai trái).

+ Giới tửu (không uống rượu).

- Thập thiện:

+ Về thân: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm.

+ Về khẩu: không nói dối, không nói hai chiều, không ác khẩu, không thêu dệt.

+ Về ý: Không tham lam, không giận dữ, không tà kiến.

- Một số điều cấm khác

+ Hàng Tỳ kheo

+ Hàng Sa di

3.3.3. Những ngày lễ chính (tính theo âm lịch):

 

 

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

  + Tháng giêng: Ngày 01 lễ vía Phật Di Lặc; ngày 15 lễ Thượng nguyên.

  + Tháng hai: Ngày 08 lễ vía Phật Thích Ca xuất gia; ngày 15 lễ vía Phật Thích Ca nhập diệt.

  + Tháng tư: Ngày 04 lễ vía Bồ tát Văn Thù, ngày 15 lễ vía Phật đản sinh. Từ 15 tháng tư đến 15 tháng bảy là mùa kiết hạ.

  + Tháng sáu: Ngày 19 lễ vía Quan Thế Âm Bồ tát thành đạo.

  + Tháng bảy: Ngày 13 lễ vía Đại Thế Chí Bồ tát; 15 lễ Vu Lan và mãn mùa kiết hạ; ngày 30 lễ vía Địa Tạng Bồ tát.

  + Tháng chín: Ngày 19 lễ vía Quan Thế Âm xuất gia; ngày 30 lễ vía Phật Dược Sư.

  + Tháng mười một: Ngày 17 lễ vía Phạt Adiđà.

  + Tháng mười hai: Ngày 08 lễ vía Phật Thích Ca thành đạo.

3. 4. ĐẠO PHẬT Ở VIỆT NAM

2 tiết (Tiết 8,9) 

 

 

 

- Đọc GT (tr.62 – 67)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.23 – 24).

- Chuẩn bị nội dung sau:

+ Sự du nhập Phật giáo vào Việt Nam.

+ Phật giáo Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến nay

+ Nhận xét chung về Đạo Phật ở Việt Nam.

4.4.1.1. Vài nét về việc hình thành Đạo Phật Việt Nam

 

 

4.4.1.2. Giáo lý, luật lệ, nghi lễ tổ chức Đạo Phật ở Việt Nam

 

 

4.4.2.3. Một số tông phái đạo Phật

 

 

 

       NỘI DUNG THẢO LUẬN

   Ảnh hưởng của đạo Phật đối với đời sống của người dân Việt Nam hiện nay.

1 tiết (Tiết 10) 

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

Lên lớp

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu

Chương 4

ĐẠO KITÔ

4.1. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO KITÔ

 

 

1 tiết (Tiết 11) 

 

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

- Đọc GT (tr.68 – 87)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.24 – 28).

- Chuẩn bị nội dung sau:

+ Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của đạo Kitô.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Những nội dung cơ bản trong giáo lý đạo Kitô.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nêu một số luật lệ và nghi lễ của đạo Kitô mà các anh (chị) biết .

 

4.1.1. Hoàn cảnh ra đời

4.1.2. Sự phát triển của đạo Kitô

- Kitô giáo trong thời kỳ cổ đại:

- Kitô giáo trong thời trung cổ:

- Kitô giáo trong thời kỳ cận – hiện đại:

4.2. GIÁO LÝ CƠ BẢN CỦA ĐẠO KI TÔ

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

SV tự nghiên cứu

 

 

 

 

SV tự nghiên cứu

4.2.1. Kinh thánh của đạo Kitô

- Kinh thánh chia làm 2 bộ:

+ Bộ Cựu ước: có 46 cuốn. Kể về những chuyện trước khi Chúa Giê su ra đời. Bộ này chia làm 4 tập.

+ Bộ Tân ước: có 27 cuốn chia làm 4 tập.

4.2.2. Nội dung cơ bản của giáo lý

4.2.2.1. Về thế giới

4.2.2.2. Về con người

4.2.2.3. Về Chúa Giê-su và công cuộc cứu chuộc

Giáo lý Công giáo thể hiện:

1) Chúa Giê-su xuống trần thể hiện hai bản tính là nhân tính và thần tính rất gần gũi mà cũng rất thiêng liêng huyền diệu.

2) Chúa Giê-su chịu nạn, chịu chết là hành động cao cả nhất trong công cuộc cứu chuộc - Chúa chết cho thế gian và mọi người được sống.

3) Chúa lập các phép bí tích và xây dựng Hội Thánh, khai sinh nước trời trên thế gian, tạo môi giới duy nhất để con người hiệp thông với Thiên

Chúa.

4.3. LUẬT LỆ VÀ NGHI LỄ THỜ CÚNG CỦA ĐẠO KITÔ

1 tiết (Tiết 12) 

 

 

 

4.3.1. Mười điều răn của Chúa

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Biết

4.3.2. Bảy phép bí tích:

4.3.3. Sáu điều răn của Giáo hội

4.3.4. Những ngày lễ trọng

1) Sinh nhật Chúa Giê-su 25/12.

2) Lễ phục sinh một ngày trong tháng tư.

3) Lễ Chúa Giê-su lên trời thực hiện sau lễ Phục sinh 40 ngày.

4) Lễ Chúa Thánh thần hiện xuống thực hiện sau lễ Chúa lên trời 10

ngày.

5) Lễ đức bà Ma-ri-a hồn và xác lên trời 15/08.

6) Lễ các Thánh 01/11.

4.3.5. Cơ cấu tổ chức và phẩm trật:

 

 

Biết

4.3.5.1. Giáo Hoàng, Giám mục đoàn, Hồng y đoàn, Giáo hội địa phương, Giáo hội cơ sở.

4.3.5.2. Giáo triều Va-ti-căng

4.3.5.3. Dòng tu

4. 4. ĐẠO KI TÔ Ở VIỆT NAM

 

 

 

 

2 tiết (Tiết 13, 14) 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc GT (tr.87 – 91)

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Sự du nhập đạo Công giáo vào Việt Nam và tình hình phát triển của đạo Công giáo hiện nay như thế nào?

+ Nêu một số nội dung cơ bản về giáo lý, luật lệ, nghi lễ tổ chức của đạo Công giáo.

 

+ Sự du nhập đạo Tin lành vào Việt Nam.

 

+ Nêu một số nội dung cơ bản về giáo lý, luật lệ, nghi lễ tổ chức của đạo Tin lành.

+ Sự khác nhau giữa hai đạo Tin Lành và Thiên Chúa Giáo.

4. 4.1. Đạo Công giáo ở Việt Nam

4.4.1.1. Vài nét về việc hình thành Đạo Công giáo Việt Nam

4.4.1.2. Đạo Công giáo ở Việt Nam

4.4.2.3. Giáo lý, luật lệ, nghi lễ tổ chức

4.4.2.4. Một số hệ phái Công giáo

4.4.2. Đạo Tin Lành ở Việt Nam

4.4.2.1. Vài nét về việc hình thành Đạo Tin Lành

4.4.2.2. Tin Lành ở Việt Nam

4.4.2.3. Giáo lý, luật lệ, nghi lễ tổ chức.

4.4.2.4. Một số hệ phái Tin lành.

        NỘI DUNG THẢO LUẬN

   Ảnh hưởng của Công giáo đến nền văn hoá Việt Nam.

1 tiết (Tiết 15)

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu

Kiểm tra thường xuyên

(Trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, chuyên cần,…)

1 tiết (Tiết 16)

 

Hiểu

Lên lớp

Nội dung kiểm tra từ chương 1 đến chương 4.

Chương 5 ĐẠO IXLAM

5.1. HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO IXLAM

 

 

 

 

 

 

2 tiết (Tiết 17, 18)

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

 

Hiểu

 

 

SV tự nghiên cứu

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.92 – 104)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.31 – 34).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời và sự phát triển của đạo Ixlam.

+ Giáo lý của đạo Ixlam gồm những nội dung nào?

 

 

 

 

+ Tín ngưỡng của đạo Ixlam.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Luật lệ và nghi lễ thờ cúng của đạo Ixlam.

 

5.1.1. Hoàn cảnh ra đời

5.1.2. Sự phát triển của đạo Ixlam

5.2. GIÁO LÝ CƠ BẢN CỦA ĐẠO IXLAM

Giáo lý Hồi giáo chủ yếu được trình bày trong Kinh Cô-ran (ALQoran), tiếng Ả-Rập có nghĩa là đọc, tụng, ngâm.

5.2.1. Tin vào kinh Coran

Kinh Cô-ran là thánh thư của Hồi giáo, gồm 30 phần, 114 chương (sura), 6211 câu (ayat) viết bằng tiếng Ả-Rập, theo thể thơ vừa bình dân vừa rất hoa mỹ.

Theo Hồi giáo, kinh Cô-ran là những lời giáo huấn của Thượng đế,mà Môhamét đã nhận được qua thiên thần Giê-bri-en trong vòng 22 năm (610-632), cũng như Thượng đế đã mạc khải cho các tiên tri trước Môhamét.

5.2.2. Tin vào Thánh Ala và sứ giả Môhamét

- Thánh Ala là Thượng đế duy nhất, là đấng kiến tạo và điều khiển mọi sinh tồn, là tín điều quan trọng bậc nhất. Hình ảnh Thánh Ala có nhiều nét giống thần lửa Ta-alia trong tín ngưỡng cổ truyền Ả-Rập, vừa giống Giê-hô-va của đạo Do Thái, vừa giống Chúa Trời của đạo Ki-tô, nhưng nguyên tắc nhất thần trong Hồi giáo được thực hiện nhất quán hơn. Hồi giáo bác bỏ thuyết tam vị nhất thể của Ki-tô giáo.

- Tôn sùng Môhamét là tín điều quan trọng thứ hai. Môhamét được coi là sứ giả của Thánh Ala, là tiên tri của tín đồ. Môhamét cũng giống như Abra-ham (Hồi giáo gọi là Ibrhim), Đa-vít (Đaut), Xô-lô-môn (Xulayman), Môi-sen (Musan), Giê-su (Y-xút),.. của Ki-tô giáo. Nhưng Môhamét là sứ giả cuối cùng đáng mến nhất, anh minh nhất, vĩ đại nhất,.. có sứ mạng cao cả nhất, cứu loài người khỏi tội lỗi, chỉ ra cho họ con đường đúng đắn thông qua truyền giảng ý chí của Thượng đế qua kinh Cô-ran.

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.3. LUẬT LỆ VÀ NGHI LỄ THỜ CÚNG CỦA ĐẠO IXLAM

5.3.1. Năm cốt đạo căn bản:

-  Biểu lộ đức tin (Chaheda):

- Cầu nguyện mỗi ngày (Salat):

- Ăn chay tháng Ramadan:

- Bố thí (Zakat):

- Hành hương (Hadji):

5.3.2. Các chức sắc và nhà thờ đạo Ixlam

5.3.3. Các quy định khác

5.3.4. Nhng ngày lễ của Ixlam (tính theo Hồi lịch):

- 6/1 kỷ niệm ngày Môhamét đến Mê-di-a mở đầu kỷ nguyên Hồi giáo.

- 10/1 Lễ tự hành hạ, kỷ niệm Imâm Hunssein cháu Môhamét bị kẻ ngoại đạo hành hạ (phái Si-it tổ chức).

- 12/3 Sinh nhật Môhamét.

- 27 tháng Ramadan đến ngày 1 tháng sau đó, Lễ kết thúc ăn chay.

Đêm 27 tháng Ramadan, Lễ ngày thiên thân chuyển bản gốc kinh Cô-ran từ ngai vàng thánh Ala xuống gần mặt đất.

- 10/12 Lễ cống sinh (hiến tế) tiến hành sau khi kết thúc tháng Ramadan 70 ngày.

- Thứ sáu hàng tuần, Lễ chính giống ngày chủ nhật của Công giáo.

 

 

 

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

5.4. ĐẠO IXLAM Ở VIỆT NAM

1 tiết

(Tiết 19)

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.92 – 104)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.34 – 35).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Đạo Hồi du nhập vào Việt Nam như thế nào?

+ Kể tên 2 khối Hồi giáo ở nước ta hiện nay.

5.4.1. Sự du nhập của đạo Ixlam vào Việt Nam.

 

5.4.2. Đạo Ixlam ở Việt Nam hiện nay

- Chăm Bani

- Chăm Ixlam

 

                     NỘI DUNG THẢO LUẬN

Những thách thức và giải pháp xoá bỏ bất bình đẳng giới trong các quốc gia Hồi giáo.

1 tiết

(Tiết 20)

 

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu

Chương 6

MỘT SỐ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

6. 1. TÍN NGƯỠNG THỜ CÚNG TỔ TIÊN

 

1 tiết

(Tiết 21)

 

1 tiết

(Tiết 22)

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.107 – 139)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.14 – 15).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Phân biệt mê tín dị đoan với tín ngưỡng truyền thống.

+ Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

+ Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thờ Mẫu.

6.1.1. Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

6.1.2. Nghi lễ thờ cúng tổ tiên

6. 2. TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU

6.2.1. Nguồn gốc và bản chất của tín ngưỡng thờ Mẫu

6.2.2. Nội dung và nghi lễ thờ Mẫu

6.3. ĐẠO CAO ĐÀI

 

1 tiết

(Tiết 23)

 

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.143 – 149)

- Đọc TLTK Số 4 (tr.35 – 38).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Hoàn cảnh ra đời và quá trình biến đổi của đạo Cao Đài.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nội dung giáo lý của đạo Cao Đài là gì?

 

 

 

 

 

+ Luật lệ và nghi lễ thờ cúng của đạo Cao Đài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nhận xét chung về đạo Cao Đài.

6.3.1. Hoàn cảnh ra đời

- Đạo Cao Đài là tên gọi tắt của một tôn giáo bản địa Việt Nam, có tên đầy đủ là “Đại đạo Tam kỳ Phổ độ”.

- Sự ra đời của đạo Cao Đài gắn liền với tên tuổi của một số nhân vật sau đây:

+ Ông Ngô Minh Chiêu:

+ Ông Lê Văn Trung:

+ Ông Phạm Công Tắc:

6.3.2. Quá trình biến đổi của đạo Cao đài

Biết

 

 

Lên lớp

6.3.3. Giáo lý cơ bản

Nội dung giáo lý của đạo Cao Đài là sự vay mượn, chắp vá, kết hợp, nhào trộn các giáo lý của các tôn giáo đã có từ cổ chí kim, từ đông sang tây.

 

Hiểu

6.3.4. Luật lệ và nghi lễ thờ cúng

 

6.3.4.1. Luật lệ

- Ngũ giới cấm (tức 5 điều cấm kỵ) : bất sát sinh, bất du đạo, bất tửu nhục, bất tà dâm, bất vọng ngữ.

- Tứ đại điều quy: 4 điều trau dồi đức hạnh.

+ Tuân lời dạy bề trên, lấy lẽ hoà người (ôn hoà)

+ Chớ khoe tài kiêu ngạo, giúp người nên Đạo (cung kính)

+ Đừng vay mượn không trả (khiêm tốn)

+ Đừng kính trước, khinh sau

6.3.4.2. Nghi lễ thờ cúng

- Linh tượng thờ chủ yếu của đạo Cao Đài là hình con mắt, gọi là Thiên Nhãn.

- Các lễ của đạo Cao Đài:

+ Hàng ngày có 4 khóa lễ vào các giờ: sáng sớm, giữa trưa, chập tối và đêm khuya.

+ Hàng tháng có 2 ngày lễ vào ngày rằm và mồng một, âm lịch.

+ Hàng năm có các ngày lễ chính (theo âm lịch) là ngày 9 tháng Giêng, 15 tháng hai, 8 tháng tư, 15 tháng bảy, 15 tháng tám, 15 tháng mười và ngày 15 tháng Chạp.

- Lễ nghi của đạo Cao Đài khá rườm rà và cầu kỳ. Đạo phục chung là màu trắng. Riêng các chức sắc dùng màu theo ngành: Thái – thuộc Phật – màu vàng; Thượng – thuộc Lão – màu xanh; Ngọc – thuộc Nho – màu đỏ.

 

 

 

 

Biết

 

 

SV tự nghiên cứu

6.4. ĐẠO HÒA HẢO

1 tiết (Tiết 24)

 

 

- Đọc GT (tr.153 – 162)

- Đọc TLTK Số 3 (tr.105 – 113), Số 4 (tr.39 – 40).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 

+ Sự ra đời và phát triển của đạo Hòa Hảo ở nước ta.

 

 

 

+ Giáo lý cơ bản của đạo Hòa Hảo gồm những gì?

 

 

 

 

 

+ Luật lệ lễ nghi và tổ chức của đạo Hòa Hảo.

 

 

 

 

+ Nhận xét chung về đạo Hòa Hảo.

6.4.1. Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của đạo Hòa Hảo

- Phật giáo Hòa Hảo ra đời ngày 15 tháng 5 năm 1939 tại làng Hòa Hảo, Châu Đốc, An Giang và phát triển chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Sự ra đời của đạo Hòa Hảo gắn liền với tên tuổi của Huỳnh Phú Sổ

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.4.2. Giáo lý cơ bản của đạo Hòa Hảo

- Phần Học Phật: chủ yếu dựa vào giáo lý Phật giáo nhưng được giản lược bớt và có sửa đổi đôi chỗ, có 3 pháp môn chính là Ác pháp, Chân pháp và Thiện pháp

- Phần Tu nhân: Phần thực hành đạo đức “Tứ ân hiếu nghĩa” để tu thân. Đó là thực hành ân tổ tiên cha mẹ, ân đất nước, ân tam bảo, ân đồng bào và nhân loại.

 

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.4.3. Luật lệ và nghi lễ thờ cúng của đạo Hòa Hảo

- Việc thờ phụng và hành đạo của Hòa Hảo rất đơn giản và chủ yếu tiến hành tại nhà của mỗi tu sỹ.

- Tư tưởng “Phật tại tâm, tâm tức Phật”.

- Lễ vật chỉ có hương hoa và nước lọc tinh khiết.

- Không đọc kinh kệ của Phật giáo, chỉ đọc sấm giảng của giáo chủ Huỳnh Phú Sổ soạn và niệm 6 chữ Nam mô A Di đà Phật để tĩnh tâm.

- Các ngày lễ của đạo Hòa Hảo (theo âm lịch) ngoài Tết Nguyên Đán, lễ Thượng nguyên, Phật đản, lễ Trung nguyên, Hạ nguyên còn có các lễ khai đạo (ngày 18 tháng 5), lễ vía Phật Thầy Tây An (ngày 12 tháng 8), lễ Phật A Di Đà (ngày 15 tháng 1), lễ sinh nhật ông Huỳnh Phú Sổ (ngày 25 tháng 11), lễ phật thành đạo (ngày 8 tháng Chạp)

 

 

Biết

 

SV tự nghiên cứu

NỘI DUNG THẢO LUẬN

   1. Nét đẹp văn hoá trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

   2. Một số đặc điểm văn hoá của đạo Cao đài.

   3. Giá trị di sản văn hoá và những đóng góp của Phật giáo Hoà hảo đối với xã hội Việt Nam.

1 tiết (Tiết 25)

Hiểu

Vận dụng

 Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu

Thi giữa học phần

(Tự luận)

1 tiết (tiết 26)

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

Ôn tập kiến thức từ chương 1 đến chương 6

Chương 7

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA

NHÀ NƯỚC TA VỀ TÔN GIÁO

7.1. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TÔN GIÁO

 

 

 

 

1 tiết (Tiết 27)

 

 

- Đọc GT (tr.163 – 205)

- Đọc TLTK Số 3 (tr.15 – 27).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 

+ Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về tôn giáo vào hoạt động thực tiễn của Việt Nam hiện nay như thế nào?

7.1.1. Các giai đoạn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo

 

Biết

 

 

Hiểu

SV tự nghiên cứu

Lên lớp

7.1.2. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo

7.1.2.1. Về vai trò xã hội của tín ngưỡng, tôn giáo.

7.1.2.2. Về tôn giáo và dân tộc, đức tin tôn giáo và lòng yêu nước.

7.1.2.3. Về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

7.1.2.4. Về công tác tôn giáo

7.1.3. Ảnh hưởng của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo

1 tiết (Tiết 28)

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

 + Ảnh hưởng của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 + Tình hình tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.

  + Phương hướng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo trong điều kiện hiện nay.

7.1.3.1. Ảnh hưởng của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo trên phương diện lý luận

7.1.3.2. Ảnh hưởng của tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo trên phương diện thực tiễn

7.1.4. Phương hướng vận dụng tư tưởng về tín ngưỡng, tôn giáo của Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện nay.

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

7.1.4.1. Tình hình tín ngưỡng, tôn giáo hiện nay

7.1.4.2. Phương hướng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo trong điều kiện hiện nay.

7.2.  ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC TA VỀ TÔN GIÁO

 

1 tiết (Tiết 29)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Đọc GT (tr.207 – 214)

- Đọc TLTK Số 3 (tr.28 – 30).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

+ Có quan niệm cho rằng: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc và đa thần giáo.Anh (chị) hãy làm rõ vấn đề trên.

+ Đảng và Nhà nước ta có những chủ trương, chính sách gì đối với tôn giáo?

7.2.1. Đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về tôn giáo

7.2.2. Chính sách của Đảng, Nhà nước ta về tôn giáo

7.2.2.1. Đối với tín đồ các tôn giáo

7.2.2.2. Đối với chức sắc, nhà tu hành tôn giáo

7.2.2.3. Đối với các tổ chức tôn giáo

7.2.2.4. Đối với các hoạt động tôn giáo

7.2.2.5. Đối với nơi thờ tự và tài sản của các tổ chức tôn giáo

7.2.2.6. Đối với hoạt động đối ngoại của tôn giáo

NỘI DUNG THẢO LUẬN

    1. Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh về tôn giáo trong hoạt động thực tiễn của Việt Nam hiện nay.

   2. Anh (Chị) làm gì để phát huy những giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.

1 tiết (Tiết 30)

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu.

7. Tài liệu học tập:

7.1. Giáo trình chính:

Trần Đăng Sinh, Đào Đức Doãn (2014), Giáo trình Tôn giáo học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

7.2. Tài liệu tham khảo:

- (1) Đỗ Minh Hợp (2009), Tôn giáo học nhập môn, NXB Tôn giáo, Hà Nội.

- (2) Nguyễn Đức Sự (1999), C.Mác – Ph.Ăngghen về vấn đề tôn giáo, NXB Khoa học xã hội.

- (3) Hoàng Ngọc Vĩnh (1999), Giáo trình Tôn giáo học đại cương, NXB Đại học Huế.

(http://thuvienso.tgu.edu.vn/tailieuvn/doc/giao-trinh-ton-giao-hoc-dai-cuong-hoang-ngoc-vinh-1601533.html)

- (4) Nhập môn tôn giáo học

(http://thuvienso.tgu.edu.vn/tailieuvn/doc/nhap-mon-ton-giao-1627877.html)

Giáo trình tôn giáo học

(http://thuvienso.tgu.edu.vn/tailieuvn/doc/giao-trinh-ton-giao-hoc-1229359.html)

7.3. Các website:

- http://btgcp.gov.vn

- http://bienphongvietnam.vn

- http://lyluanchinhtri.vn

- http://tapchiqptd.vn

- http://tcnn.vn

- http://www.tuyengiao.vn

- http://triethoc.edu.vn

- http://tapchiqptd.vn

- http://www.tapchicongsan.org.vn

- http://vnctongiao.vass.gov.vn

 

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: 01 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể sử dụng một trong những hình thức kiểm tra như: tự luận; trắc nghiệm; làm bài tập cá nhân; làm bài tập nhóm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; ý thức chuẩn bị bài ở nhà, tự học, làm bài tập, hoạt động nhóm; …

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết 16 của học phần hoặc GV có thể bố trí trong suốt quá trình học học phần.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: tự luận.

+ Thời điểm kiểm tra: tiết 26

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần

+ Hình thức kiểm tra: tự luận

+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút

9. Điểm đánh giá:

 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                       9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với           A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   b) Loại không đạt:                      Dưới 4,0    tương ứng với       F

10. Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm, thực hành trên lớp;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

 

 

                                                           

                                      

 

[1] Nắm được ý nghĩa thông tin, có khả năng phân tích, tổng hợp, liên hệ giữa các vấn đề.

[2] Là khả năng ghi nhớ, trình bày lại được vấn đề.

[3] Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới.

 

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Chỉ ra được ý nghĩa và mối liên hệ giữa các thông tin (hay khái niệm).

Vận dụng

Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới

 

[5]

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới

 

(1)

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng.

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới.

 

 

 

 

 

Khoa Lý luận chính trị