Chia sẻ

Đề cương chi tiết học phần năm học 2017-2018

03-10-2017

A. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)
Trình độ: Đại học & Cao đẳng
 
1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN (Học phần I)
 Mã học phần: 00012
      2. Loại học phần: Lý thuyết 
      3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập
   -  Lý thuyết: 20 tiết
   - Thảo luận: 9 tiết
         - Tự học: 60 tiết 
         - Thi giữa học phần: 1 tiết
      4. Các học phần tiên quyết, học trước trong chương trình: Không.
      5. Mục tiêu chung
         - Về kiến thức: Hiểu được những nội dung cơ bản của Triết học Mác – Lênin, từ đó làm cơ sở nghiên cứu các học phần: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (HP2: Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học); Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
         - Về kỹ năng: Hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.
- Về thái độ: Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.
6. Nội dung học phần
         6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm có chương mở đầu và phần thứ nhất của chương trình môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.
   + Chương mở đầu: giới thiệu khái lược về Chủ nghĩa Mác - Lênin và một số vấn đề chung của học phần. 
   + Phần thứ nhất (có 3 chương): trình bày khái quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
6.2. Nội dung chi tiết của học phần
 
 
Chương
Nội dung chi tiết
Số tiết (giờ) Mục tiêu cụ thể  Hình thức 
dạy - học
Nhiệm vụ sinh viên
Chương mở đầu: 
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ 
CƠ BẢN CỦA
 CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
 
0.1. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
0.1.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành
0.1.1.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin
Chủ nghĩa Mác - Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.
0.1.1.2. Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác -Lênin
  - Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.
      - Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.
 
 
 
 
1  tiết
(Tiết 1)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
- Đọc Giáo trình (GT) tr.9 – 11.
- Đọc tài liệu tham khảo (TLTK) Số 4 (tr.17 – 19).
- Chuẩn bị những nội dung sau:
   + Chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?
 
 
    
   + Nêu ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.
 
 
Biết
0.1.2.  Khái lược sự ra đời và phát triển Chủ nghĩa Mác – Lênin
0.1.2.1. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời Chủ nghĩa Mác
- Điều kiện kinh tế - xã hội 
- Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- Tiền đề khoa học tự nhiên: Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào.
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
Lên lớp
- Đọc GT tr.11 – 28.
- Đọc TLTK: 
  + Số (6) tr.131- 165; 
  + Số (11) tr.12 – 20.
- Chuẩn bị những nội dung sau: 
    + Vì sao nói sự ra đời của Chủ nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử?
   + Những nội dung cơ bản của bộ phận lý luận triết học Mác là gì? Luận chứng mối quan hệ hữu cơ giữa bộ phận lý luận triết học với hai bộ phận còn lại trong hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác.
    + Chủ nghĩa Mác được hình thành và phát triển như thế nào?
    + Nêu vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác.
    + Nêu vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam.
0.1.2.2. Giai đoạn hình thành và phát triển Chủ nghĩa Mác
- C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác
- C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình phát triển Chủ nghĩa Mác
 
 
1  tiết
(Tiết 2)
Biết
0.1.2.3. Giai đoạn bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác
-  Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển Chủ nghĩa Mác
-  Vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác
Hiểu
0.1.2.4. Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới 
- Chủ nghĩa Mác - Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)
- Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
Biết SV tự học có hướng dẫn
0.1.2.5. Vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam
- Vai trò thế giới quan.
- Vai trò phương pháp luận
         - Vai trò đối với cách mạng Việt Nam
Hiểu SV tự học có hướng dẫn
0.2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc GT tr.28 – 34.
- Đọc  TLTK:
   + Số (11) tr.20 – 23; 
   + Số (4) tr.20 – 22.
- Chuẩn bị những nội dung sau:
   
   + Đối tượng học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” là gì?
 
   + Nêu mục đích của việc học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin”.
 
0.2.1. Đối tượng, mục đích học tập, nghiên cứu 
0.2.1.1. Đối tượng của việc học tập, nghiên cứu 
Những quan điểm và học thuyết cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
0.2.1.2. Mục đích của việc học tập, nghiên cứu 
- Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
- Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng
- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.
 
 
 
 
 
 
 
 
Biết SV tự học
0.2.2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu
    - Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.
- Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.
- Phải trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.
 
 
 
Biết SV tự học   Chuẩn bị nội dung: 
  Nêu một số yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin”.
 
  NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với đời sống xã hội và với các ngành khoa học cụ thể 1 tiết
(Tiết 3)
Hiểu
 
Vận dụng
Lên lớp
 
- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.
- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương mở đầu.
Phần thứ nhất
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
 
- Khái niệm triết học.
- Khái niệm thế giới quan. 
- Khái niệm phương pháp luận.
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 4)
Hiểu
Lên lớp - Đọc GT tr.33 – 34.
- Đọc TLTK số (6) tr.17- 23.
- Trả lời câu hỏi:
   + Triết học là gì?
   + Thế giới quan là gì?
   + Phương pháp luận là gì?
 Chương 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
 
1.1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG       - Đọc GT tr.35 – 39. 
- Đọc TLTK:
    + Số (5) tr.23- 46; 
    + Số (6) tr.28 – 32.
- Chuẩn bị những nội dung sau:
    + Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Vì sao nó được xem là vấn đề cơ bản của triết học?
    + Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật.
    + Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm.
    + Chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?
1.1.1. Vấn đề cơ bản của triết học
- Vấn đề cơ bản của triết học. Vì sao đó là vấn đề cơ bản của triết học?
- Quan điểm duy vật và duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
- Các hình thức của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
 
 
Hiểu
 
Lên lớp
1.1.2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
      1.1.2.1. Chủ nghĩa duy vật chất phác.
      1.1.2.2. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
      1.1.2.3. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
1.2.  QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
- Đọc GT tr.39  –  60.
- Đọc TLTK:
      + Số (4) tr.23 – 28;
    + Số (5) tr.166 - 211; 
    + Số (6) tr.33 – 47. 
- Chuẩn bị những nội dung sau:
    + Anh (Chị) hiểu như thế nào về luận điểm: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan”?
    + Nêu ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.
 
 
 
 
 
    + Nêu nội dung luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới.
    + Từ lập trường triết học mác-xít, hiểu thế nào về cách nói “có thế giới thứ hai”?
 
    + Ý thức có nguồn gốc từ đâu?
    + Vì sao nói: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”?
     + Phân tích phương thức và điều kiện phát huy vai trò của ý thức.
    + Nêu quan điểm của triết học duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này.
    + Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.
1.2.1. Vật chất       
 
 
 
1 tiết
(Tiết 5)
1.2.1.1. Phạm trù vật chất
- Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
- Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất 
- Ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
Hiểu
Lên lớp
1.2.1.2. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
- Vận động với tư cách là phương thức tồn tại của vật chất; các hình thức vận động của vật chất và mối quan hệ biện chứng giữa chúng
    - Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất
Biết
 
 
Hiểu
Vận dụng Lên lớp
1.2.1.3. Tính thống nhất vật chất của thế giới. Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới
- Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới
- Ý nghĩa phương pháp luận SV tự học
1.2.2. Ý thức
1.2.2.1. Nguồn gốc của ý thức
          -  Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
          -  Nguồn gốc xã hội của ý thức
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 6) Hiểu Lên lớp
1.2.2.2. Bản chất và kết cấu của ý thức
  - Bản chất của ý thức
  - Kết cấu của ý thức
Hiểu
Biết Lên lớp
SV tự học
1.2.3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1.2.3.1. Vai trò của vật chất đối với ý thức
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức.
Hiểu
 
Lên lớp
 
1.2.3.2. Vai trò của ý thức đối với vật chất
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
1.2.4. Ý nghĩa phương pháp luận
   - Xuất phát từ thực tiễn khách quan, tôn trọng khách quan.
   - Phát huy tính năng động nhân tố chủ quan. Vận dụng
NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1
1. Phân tích sự tác động và điều kiện phát huy vai trò của ý thức đối với vật chất. Cho ví dụ minh họa.
 2. Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.
1 tiết
(Tiết 7)
Hiểu
 
Vận dụng
Lên lớp
 
- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.
- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 1.
Chương 2: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 
 
 
 
 
2.1. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
 
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 8)
2.1.1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng 
2.1.1.1. Khái niệm biện chứng, phép biện chứng
- Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
- Khái niệm phép biện chứng
 
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp - Đọc GT tr.61 – 68. 
- Đọc TLTK:
    + Số (4) tr.29 – 31;
    + Số (5) tr.212- 216; 
    + Số (6) tr.51 – 54. 
- Chuẩn bị những nội dung sau:
    + Phép biện chứng là gì?  Nêu các hình thức cơ bản của phép biện chứng.
    + So sánh phương pháp biện chứng với phương pháp siêu hình trong triết học.
    + Phép biện chứng duy vật là gì? 
     + Phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.
2.1.1.2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng chất phác thời cổ đại.
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
- Phép biện chứng duy vật
2.1.2. Phép biện chứng duy vật 
2.1.2.1. Khái niệm phép biện chứng duy vật
2.1.2.2. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật Tự học có hướng dẫn
2.2. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 9)
- Đọc GT tr.69 – 76. 
- Đọc TLTK:
   + Số (4) tr.31 – 35;
   + Số (5) tr.216- 232; 
   + Số (6) tr.54 – 58. 
   
- Chuẩn bị những nội dung sau:
   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển.
   + Thế nào là quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể?
   + Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào ?
2.2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2.2.1.1. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
2.2.1.2. Những tính chất của mối liên hệ 
2.2.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
 
Vận dụng
 
 
Lên lớp
 
2.2.2. Nguyên lý về sự phát triển
 2.2.2.1. Khái niệm phát triển
 2.2.2.2. Tính chất của sự phát triển 
 2.2.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
 
Vận dụng
2.3. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
- Đọc GT tr.76 – 88.
- Đọc TLTK:
   + Số (4) tr.37 – 54;
   + Số (5) tr.233- 298; 
   + Số (6) tr.58 – 69. 
   
- Chuẩn bị những nội dung sau:
   + Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận.
  + Mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Rút ra bài học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.
   + Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương pháp luận.
 
    + Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Ý nghĩa phương pháp luận.
    + Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận.
 
2.3.1. Cái riêng và cái chung
2.3.1.1. Phạm trù cái riêng. cái riêng
2.3.1.2. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
2.3.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
 
 
 
2 tiết
(Tiết 10,11)
Hiểu
 
Vận dụng
 
 
Lên lớp
 
2.3.2. Nguyên nhân và kết quả
2.3.2.1. Phạm trù nguyên nhân, kết quả
2.3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
2.3.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
 
Vận dụng
2.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên
2.3.3.1. Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
2.3.3.2. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
2.3.3.3.Ý nghĩa phương pháp luận 
 
Hiểu
 
Vận dụng
 
Hiểu
 
Vận dụng
 
SV tự học có hướng dẫn
2.3.4. Nội dung và hình thức 
2.3.4.1. Phạm trù nội dung, hình thức
2.3.4.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
2.3.4.3. Ý nghĩa phương pháp luận 
 
Lên lớp
2.3.5. Bản chất và hiện tượng
2.3.5.1. Phạm trù bản chất, hiện tượng
2.3.5.2. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
2.3.5.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
 
Vận dụng
Lên lớp
2.3.6. Khả năng và hiện thực 
2.3.6.1. Phạm trù khả năng, hiện thực
2.3.6.2. Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
2.3.6.3. Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
Vận dụng SV tự học có hướng dẫn
2.4. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
. - Đọc GT tr.88 - 105.
- Đọc TLTK:
   + Số (4) tr.55 – 65.
   + Số (5) tr.299 - 341; 
   + Số (6) tr.69 – 78. 
- Chuẩn bị những nội dung sau:
  
   + Thế nào là quan điểm “tả khuynh”, “hữu khuynh”? Muốn chống các hiện tượng này, chúng ta phải làm gì?
      + Nội dung quy luật lượng – chất. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường.
 
     + Ví dụ về tính  hai mặt của sự vật, hiện tượng.
   
 
 + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
 
    
 
+ Phân tích và chứng minh tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.
     + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.
2.4.1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
2.4.1.1. Khái niệm chất, lượng
- Khái niệm chất
- Khái niệm lượng
2.4.1.2. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
- Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật
- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất
- Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng
 2.4.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
1 tiết
(Tiết 12)
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
2.4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
2.4.2.1. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn
- Khái niệm mâu thuẫn
- Các tính chất chung của mâu thuẫn
2.4.2.2. Quá trình vận động của mâu thuẫn
- Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối
lập.
     - Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật
2.4.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
1 tiết
(Tiết13)
 
 
 
 
Hiểu 
 
 
 
 
 
 
Vận dụng
2.4.3. Quy luật phủ định của phủ định
2.4.3.1. Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng
- Khái niệm sự phủ định và sự phủ định biện chứng
- Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng
2.4.3.2. Phủ định của phủ định
- Vai trò của phủ định biện chứng đối với các quá trình vận động, phát triển
- Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động, phát triển
2.4.3.3. Ý nghĩa phương pháp luận
 
1 tiết
(Tiết 14)
 
 
Hiểu
 
 
 
 
Vận dụng
Kiểm tra thường xuyên
(GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV ….)  
1 tiết
(Tiết 15) Củng cố lại kiến thức đã học
Do GV quy định - Ôn tập lại các kiến thức đã học.
- Tham dự đầy đủ.
- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV. 
2.5. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 16) - Đọc GT tr.105-124.
- Đọc TLTK:
   + Số (4) tr.65 – 72;
   + Số (6) tr 342-395; 
   + Số (11) tr.81 – 93. 
   
- Chuẩn bị những nội dung sau:
  
  
 
 + Nêu quan điểm mácxit về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận.
   
 
 
 
 
 
 
 
     + Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan.
2.5.1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức
2.5.1.1. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
- Khái niệm thực tiễn 
- Các hình thức cơ bản của thực tiễn Hiểu
 
 
 
Biết
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
Vận dụng Lên lớp
2.5.1.2. Nhận thức và các trình độ nhận thức
- Khái niệm nhận thức
      - Các trình độ nhận thức Lên lớp
SV tự học
2.5.1.3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 
- Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức
- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức
     - Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức
    - Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận
    - Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
Lên lớp
 
 
 
2.5.2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
2.5.2.1. Quan điểm của V.I Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
- Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
Hiểu
 
 
Vận dụng
 
Lên lớp
2.5.2.2. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn 
- Khái niệm chân lý
- Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể
     - Vai trò của chân lý đối với thực tiễn
     - Ý nghĩa phương pháp luận
 
Biết
 
 
 
SV tự học
 
 
 
 
 
 
 
NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
1. Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào ?
2. Mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Bài học rút ra trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.
3.  Nội dung quy luật lượng – chất. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân ở trường. 4 tiết
(Tiết 17,18, 19,20)
 
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
- SV tích cực  làm việc theo nhóm theo sự phân công của GV
- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 2.
Chương 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 3.1. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
3.1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó       
3.1.1.1. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất
- Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất
- Khái niệm phương thức sản xuất
3.1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
     - Vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của nền sản xuất và quá trình biến đổi, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội
- Tính thống nhất và tính đa dạng của quá trình biến đổi, phát triển các phương thức sản xuất trong lịch sử
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
 
 
 
 
1 tiết
 
(Tiết 21)
 
 
Hiểu 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
 
 
 
 
Tự học
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc GT tr.126-136.
- Đọc TLTK:
   + Số (4) tr.73 – 79
   + Số (5) tr.430- 447; 
   + Số (6) tr.97 – 102. 
   - Chuẩn bị những nội dung sau:
   + Phương thức sản xuất là gì? Nêu vai trò của các yếu tố cấu thành phương thức sản xuất. 
   + Nêu vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.
    + Nêu vai trò của phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.
  
+ Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
 
  + Đảng ta đã vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào?
   + Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay?
3.1.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
Lên lớp
 
3.1.2.1. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất
- Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất
- Quan hệ sản xuất và ba mặt của quan hệ sản xuất
3.1.2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
- Vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
- Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với tư cách là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất
- Ý nghĩa phương pháp luận
3.2. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 22) - Đọc GT tr.136-141.
- Đọc TLTK: 
  + Số (4) tr.79 – 82.
  + Số (5) tr.447- 456; 
  + Số (6) tr.102 – 105. 
  - Chuẩn bị những nội dung sau:
  + Cơ sở hạ tầng là gì?
  + Kiến trúc thượng tầng là gì?
 
 
 
 
 
 
  + Nêu mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.
 
 
3.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng
 
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
3.2.1.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng 
- Khái niệm cơ sở hạ tầng
- Kết cấu của cơ sở hạ tầng
Hiểu
3.2.1.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng
- Khái niệm kiến trúc thượng tầng
- Các yếu tố cơ bản hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội
- Nhà nước – bộ máy tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội có đối kháng giai cấp
Hiểu
3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
3.2.2.1. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Cơ sở hạ tầng quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng; nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng; sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với sự biến đổi của cơ sở hạ tầng
 
 
Hiểu
3.2.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng 
- Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng
- Hai xu hướng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
Hiểu
 
 
 
Vận dụng
3.3. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 23) - Đọc GT tr.142-152.
- Đọc TLTK: 
  + Số (4) tr.82 – 85;
  + Số (6) tr.105 – 109.
  
- Chuẩn bị nội dung sau:
 
 
 
 
   + Nêu khái niệm tồn tại xã hội và vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.
+ Chứng minh luận điểm: Suy cho cùng, ý thức xã hội chịu sự quyết định của tồn tại xã hội.
  + Phân tích quan điểm duy vật lịch sử về tính độc lập của ý thức xã hội. Từ đó, hãy chỉ ra những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong việc cải tạo, xây dựng và phát triển đời sống tinh thần của nhân dân ta hiện nay.
3.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
3.3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
  - Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội
  - Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội (tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội; các hình thái ý thức xã hội).
3.3.1.2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội; nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội
- Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội; sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội.
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
Lên lớp
 
3.3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
- Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
- Ý nghĩa phương pháp luận
Hiểu
Vận dụng
3.4. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ -TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 24) - Đọc GT tr.152- 158.
- Đọc TLTK: 
   + Số (4) tr.85 – 88.
   + Số (5) tr.456- 468;
   + Số (6) tr.109 – 111; 
- Chuẩn bị nội dung sau:
 
    Vì sao nói sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên? 
3.4.1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội
- Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội
Hiểu
Lên lớp
3.4.2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội
- Tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội 
- Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử
- Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động, phát triển của xã hội
 
Hiểu
 
Biết
 
Lên lớp
 
SV tự học
3.4.3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội Biết SV tự học
 
Thi giữa học phần
(Trắc nghiệm, Bộ môn ra đề)
1 tiết
(Tiết 25) Củng cố lại kiến thức đã học
Lên lớp - Ôn tập lại kiến thức đã học. 
- Tham dự đầy đủ
- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV
3.5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 26) - Đọc GT tr.158-169. 
- Đọc TLTK: 
      + Số (4) tr.88 – 93.
      + Số (5) tr.469 -5 20; 
   + Số (6) tr.111 – 117; 
- Chuẩn bị những nội dung sau:
    + Nêu quan niệm của triết học mácxit về giai cấp. Ý nghĩa phương pháp luận.
 
    
 
 
    + Đấu tranh giai cấp là gì? Vì sao đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp?
 
    
 
 
 
 
 
 
 
 + Nêu vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp.
3.5.1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
3.5.1.1. Khái niệm giai cấp
- Khái niệm giai cấp
- Khái niệm tầng lớp xã hội
3.5.1.2. Nguồn gốc giai cấp
- Nguồn gốc trực tiếp
- Nguồn gốc sâu xa
3.5.1.3. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
     - Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp.
- Nhà nước – công cụ chuyên chính giai cấp
- Vai trò của đấu tranh giai cấp với tư cách là phương thức và một trong những động lực cơ bản, trực tiếp của sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
3.5.2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
3.5.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó
- Khái niệm cách mạng xã hội, cải cách xã hội, đảo chính
- Nguyên nhân của cách mạng xã hội
3.5.2.2. Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự  phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
- Cách mạng xã hội là phương thức của sự vận động, phát triển xã hội có đối kháng giai cấp
- Cách mạng xã hội là động lực của sự vận động, phát triển xã hội nhằm thay đổi chế độ xã hội đã lỗi thời chuyển lên chế độ xã hội mới cao hơn
- Ý nghĩa phương pháp luận.
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
Vận dụng
3.6. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1 tiết
(Tiết 27) - Đọc GT tr.169- 184.
- Đọc TLTK: 
   + Số (4) tr.94 – 98 
   + Số (5) tr.603- 630; 
   + Số (6) tr.117 – 123; 
- Chuẩn bị nội dung sau:
 
 
 
   Nêu quan điểm của triết học mácxit về con người và bản chất con người. 
3.6.1. Con người và bản chất của con người
3.6.1.1. Khái niệm con người
-  Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của con người
- Sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội trong hoạt động hiện thực của con người
3.6.1.2. Bản chất của con người 
- Luận điểm của C.Mác về bản chất con người
- Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người
- Giải phóng con người – giải phóng động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
3.6.2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân
3.6.2.1. Khái niệm quần chúng nhân dân 
3.6.2.2. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử
- Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử
- Vai trò của cá nhân, vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
Hiểu
 
 
 
 
 
Vận dụng
NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3
 1. Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay. 
2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân. Đảng ta vận dụng quan điểm trên trong công cuộc đổi mới như thế nào?
 
 
3 tiết
(Tiết 28, 29,30)
Hiểu
 
 
Vận dụng
 
 
 
 
Lên lớp
 
- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV
- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 3.
7. Tài liệu học tập:
   - Sách, giáo trình chính: 
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
   - Sách, tài liệu tham khảo: 
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Ngân hàng câu hỏi Olympic các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (dùng cho các trường đại học, cao đẳng), Hà Nội.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2016.
4. Nhiều tác giả (2010), Hỏi và đáp Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (dành cho SV các trường đại học, cao đẳng), Nxb.Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
5. Hội đồng Trung ương (1999), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Trần Quang Lâm (2010), Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7. Phạm Văn Chung (2013), Giáo trình lịch sử Triết học: sự hình thành và phát triển triết học Mác giai đoạn C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin, Nxb.Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
8. Doãn Chính ( 2015), Lịch sử triết học phương Đông, Nxb. Chính trị Quốc gia - Sự thật. 
9. Nguyễn Tiến Dũng, (2006), Lịch sử triết học phương Tây, Nxb..Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh 
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Lịch sử triết học, Nxb Giáo dục. 
11. Nguyễn Đăng Quang (2007), Bài tập thực hành Triết học Mác – Lênin, Nxb. Giáo dục.
12. Đặng Hữu Toàn (2002), Chủ nghĩa Mác – Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. V.I.Lênin (2004), Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (tái bản), Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
    - Các Website:
         +  www.cpv.org.vn          + www.tapchicongsan.org.vn  
         + www.vientriethoc.com.vn          + www.trietthoc.edu.vn          + www.triethoc.net
8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)
- Điểm kiểm tra thường xuyên: 
+ Hệ số 1 
+ Số lần kiểm tra: Tối thiểu 01 lần
+ Hình thức kiểm tra: GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp như: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV….
+ Thời điểm kiểm tra: GV tự sắp xếp thời gian.
- Điểm thi giữa học phần: 
+ Hệ số 2. 
+ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (Bộ môn ra đề)
+ Thời lượng kiểm tra: 1 tiết
+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 25 
- Đối với các lớp học phần thực hiện thí điểm việc đổi mới kiểm tra, sinh viên sẽ thi giữa học phần trên máy tính.
- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định). 
8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần (y)
+ Hình thức kiểm tra: Tự luận (Sinh viên được sử dụng tài liệu)
+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút
9. Điểm đánh giá:
Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).
Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau: 
9.1. Loại đạt: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A
8,0 –  8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với
6,5 – 6,9 tương ứng với C+      5,5 – 6,4 tương ứng với C   
5,0 – 5,4 tương ứng với D+    4,0 – 4,9 tương ứng với D
           9.2. Loại không đạt:    Dưới 4,0 tương ứng với F
10.  Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên
  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;
  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;
- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm;
  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;
- Chủ động, tích cực trong học tập;
- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.
 
B. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
 
Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)
Trình độ: Cao đẳng, Đại học
 
1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN – Học phần 2
Mã học phần: 00113
2. Loại học phần: Lý thuyết 
3. Số tín chỉ: 3, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:
- Lý thuyết: 33 tiết
- Thảo luận: 10 tiết
- Tự học: 90 giờ
- Kiểm tra: 2 tiết  
4. Học phần học trước:
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Học phần 1
5. Mục tiêu chung
- Về kiến thức:
Xác lập được cơ sở lý luận về các học thuyết Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học của của chủ nghĩa Mác - Lê nin, để từ đó nghiên cứu các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 
- Về kỹ năng:
Có khả năng vận dụng những nguyên lý, lý luận, quy luật, phạm trù của các học thuyết vào thực tiễn sản xuất, đời sống…
- Về thái độ:
Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.
6. Nội dung học phần
6.1. Mô tả vắn tắt
Học phần Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin 2 gồm 6 chương: 
- Chương IV, V, VI được trình bày dưới dạng ba học thuyết kinh tế do Mác-Lênin đúc kết từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Trong đó, Học thuyết Giá trị thặng dư là “Hòn đá tảng” trong các học thuyết kinh tế của K. Mác. Để hiểu rõ học thuyết nầy, sinh viên phải nắm vững Học thuyết Giá trị và những quy luật kinh tế trong sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, làm cơ sở cho việc xác định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong sự ra đời của phương thức sản xuất mới.
- Chương VII, VIII gồm những nguyên lý, lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa; Chương IX trình bày khái quát về chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng của nó. 
Nội dung cốt lõi của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hội là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
6.2. Nội dung chi tiết của học phần
Chương Nội dung chi tiết Số tiết (giờ) Mục tiêu cụ thể Hình thức 
dạy-học Nhiệm vụ 
sinh viên
Phần thứ II 
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (25 tiết)
Mở đầu:  Vị trí học thuyết kinh tế của Mác trong Chủ nghĩa Mác 
Học thuyết kinh tế là “nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác”, trong đó bao gồm những quy luật kinh tế chi phối sự vận động của xã hội tư bản. Trọng tâm của học thuyết kinh tế là Học thuyết Giá trị và Học thuyết Giá trị thặng dư. Nội dung các học thuyết nầy bao quát những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
 
 
Chương 4 
 
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
 
(6 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 2 tiết)
4.1. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA   1 tiết (tiết 1) - Đọc Giáo trình (tr.185 – tr.189) và chuẩn bị các nội dung sau: 
- Đọc TLTK số 9 (tr.26-29; 33-36; 40-53; 56; 63)
1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
 
 
2. So sánh sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp.
3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta.
4.1.1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
4.1.1.1. Phân công lao động xã hội
4.1.1.2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất      Biết
 
 
Lên lớp 
 
4.1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
4.1.2.1. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa 
4.1.2.2. Ưu thế của sản xuất hàng hóa
Hiểu
Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu
 
4.2. HÀNG HÓA 2 tiết (tiết 2, tiết 3)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc Giáo trình (tr.189 – tr.202)
- Đọc TLTK số 13 (tr.112 – tr.116)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
1. Phân biệt hàng hóa với sản phẩm.
2. Phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính 
2. Vì sao nói giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội?
3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng.
4. Từ tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, hãy đề xuất những giải pháp để phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.
5. Cách tính lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
6. Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động.
4.2.1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa.
4.2.1.1. Khái niệm hàng hoá
4.2.1.1. Hai thuộc tính của hàng hoá
- Giá trị sử dụng của hàng hoá
- Giá trị của hàng hóa
 -  Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
 
Hiểu và
Vận dụng
 
 
 
Lên lớp 
 
4.2.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất       
           hàng   hóa.
4.2.2.1. Lao động cụ thể
4.2.2.2. Lao động trừu tượng
Hiểu
Lên lớp 
 
4.2.3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
4.2.3.1. Thước đo lượng giá trị hàng hoá
 - Thời gian lao động cá biệt 
 - Thời gian lao động xã hội cần thiết
4.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa. 
- Năng suất lao động, cường độ lao động
- Mức độ phức tạp của lao động
 4.2.3.3. Các yếu tố cấu thành giá trị hàng hoá
 
Hiểu và
Vận dụng
  Lên lớp
 
 
Lên lớp
 
 
   Tự học có hướng dẫn
 
4.3. TIỀN TỆ
 
1 tiết (tiết 4) - Đọc Giáo trình (tr.202 – tr.213)
-  Đọc TLTK số 13 (tr.116 – tr.119)
TLTK số 11 (tr.156 – tr.158 )]
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Lịch sử ra đời và phát triển của các hình thái giá trị. 
2. Bản chất của tiền tệ. Vì sao tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt?
 
 
3. Các chức năng của tiền tệ
 
4. Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật này.
 
4.3.1. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
4.3.1.1. Sự phát triển các hình thái giá trị. 
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
- Hình thái chung của giá trị
- Hình thái tiền tệ
4.3.1.2. Bản chất của tiền tệ.
 
Biết
 
     
     Hiểu
 
Tự học
 
 
   Lên lớp
 
4.3.2. Chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ
4.3.2.1. Các chức năng của tiền tệ 
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán
- Tiền tệ thế giới
4.3.2.2. Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát
- Quy luật lưu thông tiền tệ
- Lạm phát
 
Biết
 
 
 
 
 
    Hiểu
 
Vận dụng
 
 
 
 
 
Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu
 
4.4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ
 
- Đọc Giáo trình (tr.214 – tr.217)
- Đọc TLTK số 11 (tr.29 – tr.34)
- Chuẩn bị các nội dung sau: 
1. Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị.
 
2. Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta hiện nay 
 
3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nền kinh tế nước ta trước và sau khi đổi mới.
4.4.1. Nội dung và yêu cầu của quy luật 
giá trị.
- Yêu cầu đối với sản xuất
- Yêu cầu đối với lưu thông
   Hiểu
    Biết 
    và
Vận dụng
 
Lên lớp
 
 
4.4.2. Tác động của qui luật giá trị  
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động.
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Vận dụng lý luận về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.
2. Từ những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp có tác động tích cực đến lượng giá trị hàng hóa ở nước ta hiện nay.
3. Sự tác động của quy luật giá trị đối với sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta trong những năm gần đây. Qua đó, hãy đề xuất những giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả quy luật giá trị đối với sản xuất hàng hóa ở nước ta. 1 tiết (tiết 5, 6)
 
Hiểu
 
 
 
 
Lên lớp
 
- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 4.
 
 
 
 
 
 
Chương 5  
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
(12 tiết: Lý thuyết - 10; thảo luận - 2 tiết)
 
 
 
5.1.  SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN
THÀNH TƯ BẢN
2 tiết (tiết 7, tiết 8)
- Đọc Giáo trình (tr.219 – tr.229)
- Đọc TLTK số 13 (tr.122 – tr.126)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
1. Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn. Rút ra kết luận.
 
 
 
 
 
 
2. Tìm mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.
3. Phân biệt lao động với sức lao động. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.
4. Từ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta.
5. Vì sao sức lao động được xem là một hàng hóa đặc biệt ?
6. So sánh hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường.
5.1.1. Công thức chung của tư bản
- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản
- So sánh công thức lưu thông hàng hoá giản đơn và công thức lưu thông của tư bản
+ Giống nhau
+ Khác nhau
*Khác nhau về biểu hiện bên ngoài
*Khác nhau về bản chất bên trong
 
- Kết luận
Hiểu
Lên lớp
5.1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của  tư bản
- Trường hợp trao đổi ngang giá
- Trường hợp trao đổi không ngang giá
Hiểu
Lên lớp
5.1.3. Hàng hóa sức lao động.
5.1.3.1. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
- Sức lao động
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa  
 
Hiểu
 
 
Lên lớp
5.1.3.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
- Giá trị
- Giá trị sử dụng
 
2 tiết (tiết 9, tiết 10) Hiểu
Lên lớp
 
5.2. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
- Đọc Giáo trình (tr.229 – tr.246) 
- Đọc TLTK Số 13 (tr.127 – tr.133)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
1. Tại sao nói quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư? Cho ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
 
2. Bản chất của tư bản.
3. Sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.
4. Mối quan hệ giữa tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.
 
5. So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối. 
 
 
6. Nội dung, yêu cầu quy luật giá trị thặng dư 
 
5.2.1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.
Hiểu
Lên lớp
5.2.2. Bản chất của tư bản. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến.
5.2.2.1. Bản chất của tư bản
5.2.2.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
- Tư bản bất biến
- Tư bản khả biến
 
Hiểu
 
 
Lên lớp
5.2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.
5.2.5.1. Tỷ suất giá trị thặng dư.
5.2.5.2. Khối lượng giá trị thặng dư
Hiểu
 
 
Lên lớp
5.2.4. Hai phương pháp sản xuất giá trị  thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
5.2.4.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
5.2.4.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
5.2.4.3. Giá trị thặng dư siêu ngạch 1 tiết (tiết 11)
 
Hiểu
 
 
 
Lên lớp
5.2.5. Sản xuất giá trị thặng dư - qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản. Hiểu Lên lớp
 
5.3. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
 
 
 
2 tiết  (tiết 12, tiết 13)
 
 
 
 
 
- Đọc Giáo trình  (tr.247 - tr.251)
- Đọc TLTK số 13 (tr.139 – tr.141)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Bản chất của tiền công trong CNTB
 
2. Các hình thức tiền công và mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.
 
5.3.1. Bản chất kinh tế của tiền công.
Hiểu
Lên lớp
5.3.2. Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản
- Tiền công tính theo thời gian
- Tiền công tính theo sản phẩm Biết Tự học
5.3.3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
- Tiền công tính danh nghĩa
- Tiền công tính theo thực tế Hiểu Tự học có hướng dẫn
 
5.4. SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY 
      TƯ BẢN - Đọc Giáo trình (tr.252 - tr.259)
- Đọc TLTK số 13 (tr.135 – tr.139)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
 
1. Thực chất, động cơ và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn
 
2. Mối quan hệ giữa tích lũy, tích tụ với tập trung tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn
 
 
3. Thế nào là cấu tạo hữu cơ của tư bản? Tìm ý nghĩa đối với việc cơ cấu lại nền kinh tế nước ta hiện nay.
 
5.4.1. Thực chất và động cơ của tích lũy 
tư bản.
Hiểu
 
Tự học có hướng dẫn
5.4.2. Tích tụ và tập trung tư bản
- Tích tụ tư bản
- Tập trung tư bản
- Điểm giống nhau và khác nhau giữa tích tụ  tư bản và tập trung tư bản
Hiểu
Tự học có hướng dẫn
 
5.4.3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản 
- Cấu tạo kỹ thuật
- Cấu tạo giá trị
- Cấu tạo hữu cơ
Hiểu
Lên lớp
 
5.5. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
- Đọc Giáo trình  (tr.260 - tr.279)
- Đọc TLTK số 13 (tr.141 – tr.149)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Thế nào là tuần hoàn của tư bản? 
 
 
2. Chu chuyển của tư bản là gì? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản. 
3. Tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia này.
 
 
 
 
4. Tư bản xã hội là gì? 
5. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội.
 
 
 
 
6. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.
 
5.5.1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản. 
5.5.1.1. Tuần hoàn của tư bản
 
 
 
5.5.1.2. Chu chuyển của tư bản
 
 
 
 
5.5.1.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động
 
 
 
 
 
 
Hiểu
Tự học có hướng dẫn
 
 
 
5.5.2. Tái sản xuất và lưu thông của tư bản   xã hội
5.5.2.1. Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội
5.5.2.2. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội
5.5.2.3. Sự phát triển của V.I.Lênin đối với lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác 1 tiết (tiết 14)
 
 
Hiểu
 
 
Tự học
 
Lên lớp
 
Tự học
5.5.3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản
5.5.3.1. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản
5.5.3.2. Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản
 
Biết
 
Tự học
 
 
5.6. CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
- Đọc Giáo trình  (tr.280 - tr.321)
- Đọc TLTK số 13 (tr.149 – tr.159)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Phân biệt chi phí sản xuất tư bản và chi phí thực tế.
2. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư. 
3. Sự khác nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư.
4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
 
5. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận và giá cả sản xuất. Ý nghĩa việc nghiên cứu.
 
 
 
 
 
6. Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp TBCN.
 
7. Phân biệt tư bản ngân hàng và tư bản cho vay.
 
 
 
 
 
 
8. Bản chất của địa tô tư bản 
   chủ nghĩa.
9. So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.
 
5.6.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
5.6.1.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
 
5.6.1.2. Lợi nhuận
 
 
5.6.1.3. Tỷ suất lợi nhuận
5.6.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi  nhuận
    Hiểu
 
  Lên lớp
5.6.2. Lợi nhuận bình quân và giá cả 
sản xuất
5.6.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.
5.6.2.2. Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân.
5.6.2.3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất. 1 tiết (tiết 15)    Hiểu
 
 
Lên lớp
 
Tự học có hướng dẫn
5.6.3. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản
5.6.3.1. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
- Tư bản thương nghiệp
- Lợi nhuận thương nghiệp
5.6.3.2. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.
- Tư bản cho vay
- Lợi tức và tỷ suất lợi tức      
 
 
Hiểu
 
 
 
Lên lớp
 
 
Tự học
 
 
Lên lớp
 
 
Tự học có hướng dẫn
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
Tự học có hướng dẫn
 
5.6.3.3. Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa
- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
- Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa.
- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
5.6.3.4. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.
- Công ty cổ phần
- Tư bản giả
- Thị trường chứng khoán
5.6.3.5. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa   trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa.
- Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ  nghĩa trong nông nghiệp.
- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa
- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa
- Giá cả ruộng đất 1 tiết (tiết 16)
 
 
 
Biết 
 
Hiểu
 
     NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Nghiên cứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có ý nghĩa gì đối với bản thân bạn và đối với nền kinh tế nước ta? Hãy đề xuất giải pháp nhằm làm tăng năng suất lao động xã hội ở nước ta hiện nay. 
2.  Vì sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?  Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa gì đối với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
2 tiết 
(tiết 17, 18)
 
Hiểu
 
 
 
Lên lớp - Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 5.
Kiểm tra thường xuyên 1
(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…) 1 tiết
(tiết 19) Củng cố kiến thức đã học
Do GV quy định hình thức kiểm tra - Ôn tập kiến thức chương 4 và chương 5.
- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.
Chương 6 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN 
VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC 
(5 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 1 tiết)
6.1. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN 1 tiết (tiết 20) - Đọc Giáo trình (tr.313 - tr.326)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
1. Những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.
 
 
 
2. Các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
 
 
 
3. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
6.1.1. Những nguyên nhân chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền
Hiểu Tự học có hướng dẫn
6.1.2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghiã tư bản độc quyền
6.1.2.1. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
6.1.2.2.Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
6.1.2.3 Xuất khẩu tư bản
6.1.2. 4. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
6.1.2.5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
 
    Biết
 
Lên lớp
 
 
6.1.3. Sự hoạt động của qui luật giá trị và qui luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
6.1.3.1. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
6.1.3.2. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
 
    Hiểu
 
Tự học có hướng dẫn
 
6.2. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
  1 tiết (tiết 21) - Đọc Giáo trình (tr.326 – tr.334)
- Đọc TLTK số 13 (tr.162 – tr.175)
- Chuẩn bị các nội dung sau: 
 
1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
3. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
 
6.2.1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
6.2.1.1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
6.2.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
 
Biết
   
Hiểu
 
 
 
Tự học có hướng dẫn
 
6.2.2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
6.2.2.1. Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước
6.2.2.2. Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước
6.2.2.3. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
 
 
Lên lớp
 
 
6.3. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN MỚI CỦA NÓ
1 tiết (tiết 22)
 
- Đọc Giáo trình (tr.334 – t r.348), 
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
 
 
 
 
1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
6.3.1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
6.3.1.1. Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
6.3.1.2. Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính
6.3.1.3. Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát triển mới
6.3.1.4. Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế
6.3.1.5. Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
6.3.2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Hiểu
 
Tự học có hướng dẫn
6.3.3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại
6.3.3.1. Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất
6.3.3.2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
6.3.3.3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp
6.3.3.4. Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn
6.3.3.5. Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường
6.3.3.6. Các công ty xuyên quốc gia có  vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế
6.3.3.7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
6.4. VAI TRÒ, HẠN CHẾ 
       VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
1 tiết (tiết 23) - Đọc Giáo trình (tr.349-tr.355)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Trong lịch sử phát triển của mình, CNTB đã có những thành tựu đóng góp gì cho lịch sử?
 
2. Những hạn chế của CNTB.
 
6.4.1. Vai trò của  chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
Hiểu
 
Lên lớp
6.4.2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản
Hiểu
Lên lớp
6.4.3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa 
tư bản Hiểu
  Lên lớp
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”. 1 tiết (tiết 24)
Hiểu
 
Lên lớp - Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của chương 6.
Thi giữa học phần
(Trắc nghiệm) 1 tiết (tiết 25) Củng cố kiến thức đã học
Lên lớp - Ôn tập kiến thức các chương 4, 5, 6
- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.
Phần thứ III:  LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
    Trên cơ sở phân tích sự vận động của các quy luật kinh tế trong xã hội tư bản, cùng với cơ sở vật chất và lực lượng cho sự ra đời một xã hội mới, chủ nghĩa Mác –Lên nin chỉ rõ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thực hiện nội dung, quy luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật là phần kiến thức cốt lõi cần được sinh viên nhận thức và vận dụng tốt.
 
Chương 7 
 
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 
 
(8 tiết: Lý thuyết - 6 tiết; thảo luận - 2 tiết)
 
 
 
 
 
7.1. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
- Đọc Giáo trình (tr.356 - tr.416)
- Đọc TLTK:
+ Số 10 (tr.97; 98; 117)
+ Số 13 (tr.190 – tr.196)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Giai cấp công nhân có những đặc trưng nào?
 
 
2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
 
 
 
 
 
 
3. Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. 
7.1.1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
7.1.1.1. Khái niệm giai cấp công nhân
- Quan niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin  về giai cấp công nhân.
- Quan niệm hiện nay về giai cấp công nhân
7.1.1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản
- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân 1 tiết (tiết 26)
 
 
Hiểu
 
 
Lên lớp
7.1.2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
7.1.2.1. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
- Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
- Địa vị xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
7.1.2.2. Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng
- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay
- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất
- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế 1 tiết (tiết 27)
 
 
 
  
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
7.1.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
7.1.3.1. Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân
- Quá trình phát triển của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân
- Tính tất yếu xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân
- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản
7.1.3.2. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản
- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân. 1 tiết (tiết 28)
 
 
 
 
Hiểu
Vận dụng
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
 
 
 
 
 
Tự học
 
7.2. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Đọc Giáo trình (tr.375 - tr.386)
- Đọc TLTK số 13 (tr.196 – tr.205)
- Chuẩn bị các nội dung sau: 
 
1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?
2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
 
 
 
3. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
 
 
 
 
 
 
 
4. Vì sao phải liên minh giai cấp khi tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa?
 
 
5. Nội dung của liên minh công – nông – các tầng lớp lao động khác.
7.2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa 
              và nguyên nhân của nó
7.2.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.1.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa  
 
Biết
 
 
Tự học
7.2.2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.2.1. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.2.2. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.2.3. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.2.4. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 tiết (tiết 29)  
 
 
Hiểu
 
Tự học có hướng dẫn
Lên lớp
 
7.2.3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân  và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.3.1. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
7.2.3.2. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
 
 
 
Hiểu
 
 
 
Tự học có hướng dẫn
 
 
Lên lớp
 
 
7.3. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI
CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA
2 tiết (tiết 30, tiết 31) - Đọc Giáo trình (tr.395 - 399) 
- Đọc TLTK Số 13 (tr.209 – tr.211)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
1. Vì sao nói: Sự diệt vong của CNTB và sự ra đời của CNXH là tất yếu lịch sử?
 
7.3.1. Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa
- Phương pháp luận cơ bản của việc dự báo xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa
- Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và nhu cầu tất yếu của sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.
- Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới chuyên chính vô sản và sự xác lập hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa
 
 
Hiểu
 
 
Tự học
7.3.2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
7.3.2.1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
- Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
7.3.2.2. Xã hội xã hội chủ nghĩa
- Khái niệm chủ nghĩa xã hội
- Những đặc trưng về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa xã hội
7.3.2.3. Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
- Khái niệm “giai đoạn cao” của xã hội cộng sản chủ nghĩa
- Những đặc trưng về sự phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, ... ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
 
 
Hiểu
 
 
 
Lên lớp
 
 
 2. Những giai đoạn cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
3. Quan điểm về sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa giữa C.Mác và V.I.Lênin.
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Từ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, anh (chị) hãy trình bày vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
2. Sự cần thiết và nội dung chủ yếu của liên minh công – nông – trí thức ở nước ta hiện nay. 2 tiết (tiết 32, tiết 33)
 
 
Hiểu
 
 
 
Lên lớp - Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 7.
Chương 8  
 
NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
(7 tiết: Lý thuyết - 5 tiết; thảo luận - 2 tiết) 
 
8.1. XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
2 tiết (tiết 34, tiết 35) - Đọc Giáo trình (tr.417- tr.433)
- Đọc TLTK số 10 (tr.107)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Dân chủ, nền dân chủ là gì? 
 
2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
3. Vì sao phải xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
 
4. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
 
5. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
8.1.1. Xây dựng nền dân chủ
8.1.1.1. Quan niệm về dân chủ và nền 
dân chủ
- Khái niệm dân chủ
- Khái niệm nền dân chủ
8.1.1.2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
8.1.1.3. Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
 
Hiểu
 
 
Biết
 
Lên lớp
 
 
 
Tự học
8.1.2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
8.1.2.1. Khái niệm “nhà nước xã hội chủ nghĩa”
8.1.2.2. Đặc trưng và chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa
8.1.2.3.Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa
Hiểu
 
Vận dụng
 
Lên lớp
 
 
Tự học
 
8.2. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 tiết (tiết 36) - Đọc Giáo trình (tr.433-449), 
- Đọc TLTK:
+ Số 9 (tr.63 - 71)
+ Số 10 (tr.37, 39, 83)
 Số 13 (tr.221 – tr.235), 
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Văn hóa, nền văn hóa, văn hóa xã hội chủ nghĩa là gì? 
 
 
 
 
 
2. Vì sao phải xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa?
 
 
 
 
8.2.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
8.2.1.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa
8.2.1.2. Khái niệm nền văn hóa xã hội 
  chủ nghĩa
- Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
- Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Hiểu
 
Lên lớp
 
8.2.2. Tính tất yếu của việc xây dựng 
           nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
Tính tất yếu, nội dung và tính chất cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa Hiểu Tự học
8.2.3. Nội dung và phương thức xây dựng  nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
8.2.3.1. Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
8.2.3.2. Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa
 
Hiểu
Biết
 
Lên lớp
Tự học
 
8.3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
1 tiết (tiết 37, 38) - Đọc Giáo trình (tr.449 - 462) 
- Đọc TLTK:  
+ Số 9 (tr.101-102)
+ Số 13 (tr.221 – tr.235) và (tr.247 – tr.262)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
 
1. Dân tộc là gì?
2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc.
 
 
 
 
3. Tôn giáo là gì? Bản chất của tôn giáo.
 
 
 
 
 
 
4. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo.
8.3.1. Vấn đề dân tộc và những quan điểm  cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc
8.3.1.1. Khái niệm dân tộc
8.3.1.2. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng  chủ nghĩa xã hội
8.3.1.3. Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
- Các dân tộc được quyền tự quyết
- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
 
Hiểu
Biết
 
 
Lên lớp
Tự học
 
 
Lên lớp
8.3.2. Tôn giáo và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo
8.3.2.1. Khái niệm tôn giáo
8.3.2.2. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Nguyên nhân nhận thức
- Nguyên nhân kinh tế
- Nguyên nhân tâm lý
- Nguyên nhân chính trị - xã hội
- Nguyên nhân văn hóa
8.3.2.3. Các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Nêu hiểu biết của anh (chị) về dân chủ. Để phát huy dân chủ, nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?
2. Nêu hiểu biết của anh (chị) về văn hóa. Để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nước ta cần thức hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?
 3. Nêu hiểu biết của anh (chị) về tôn giáo. Tôn giáo có tác động gì đến đời sống xã hội ở nước ta hiện nay? 2 tiết (tiết 39, 40)
 
 
 
Hiểu
 
 
 
 
Lên lớp
- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 8.
Kiểm tra thường xuyên 
(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…) 1 tiết
(tiết 41) Củng cố kiến thức đã học Do GV quy định hình thức kiểm tra - Ôn tập kiến thức chương 7, 8 và tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.
 
Chương 9 
 
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG
 
(4 tiết: Lý thuyết - 3 tiết; thảo luận - 1 tiết)
 
9.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC
1 tiết (tiết 42) - Đọc Giáo trình (tr.464 – tr.471)
- Đọc TLTK:
+ Số 9 (tr.10-14)
+ Số 13 (tr.237 – tr.241)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Những thành tựu của CNXH hiện thực ở thế kỷ XX.
9.1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga 
và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực 
đầu tiên trên thế giới
9.1.1.1 Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)
- Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga
- Bài học lịch sử từ cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại
9.1.1.2. Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới
- Những thành công của mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết với tư cách là mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới
- Bài học lịch sử từ mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết
 
 
Hiểu
 
 
Tự học có hướng dẫn
 
 
 
 
 
Lên lớp
 
9.1.2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ   nghĩa và những thành tựu của nó
9.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
9.1.2.2. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực
Hiểu
Tự học
 
 
9.2. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ
1 tiết (tiết 43) - Đọc Giáo trình (tr.471 – tr.477) 
- Đọc TLTK Số 13 (tr.241 – tr.245)
 
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 1. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
2. Bài học lịch sử từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
9.2.1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô    hình chủ nghĩa xã hội Xôviết Hiểu Lên lớp
9.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng   và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa 
                          xã hội Xôviết
9.2.2.1. Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội Xôviết
9.2.2.2. Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết
 
Hiểu
 
Lên lớp
 
 
 
 
 
9.3. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA 
        XÃ HỘI
1 tiết (tiết 44) - Đọc Giáo trình (tr.477- tr.488), 
- Đọc TLTK Số 13 (tr.245 – tr.250)
- Chuẩn bị các nội dung sau:
 
1. Tìm hiểu những thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nguyên nhân của nó.
 
2. CNXH có triển vọng phát triển không? Vì sao?
 
9.3.1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người
- Bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi
- Các yếu tố xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện trong lòng xã hội tư bản
- Tính đa dạng của các xu hướng phát triển của thế giới đương đại
 
 
 
 
 
Hiểu
 
Vận dụng
  Tự học
 
 
 
 
Tự học có hướng dẫn
9.3.2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai  
              của xã hội loài người
9.3.2.1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội
9.3.2.2. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu to lớn.
9.3.2.3. Đã xuất hiện những nhân tố mới của xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia trong thế giới đương đại.
 
 
 
Lên lớp
NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
 Từ sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Anh (chị) hãy trình bày nhận thức của mình về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.
 
1 tiết (tiết 45)
Hiểu
 
Lên lớp - Chuẩn bị các nội dung thảo luận.
- Tham gia thảo luận nhóm
- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của HP.
7. Tài liệu học tập:
- Giáo trình chính: 
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Sách, tài liệu tham khảo: 
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011.
4. Nghị quyết số 20/NQ-TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 khoá X về "Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước". 
5. Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa X “về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. 
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH TW Khóa XI “về đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị”. 
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám BCH TW Khóa XI “về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đào tạo Việt Nam”.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BCH TW Khóa XI “về xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
10. Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
11. An Như Hải (2008), 110 câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Lý luận chính trị, Hà Nội.
12. Nguyễn Minh Khải, Bùi Ngọc Quỵnh (chủ biên) (2013), Tìm hiểu tác phẩm Tư bản của C. Mác, Nxb. Chính tri quốc gia, Hà Nội.
13. Nguyễn Thế Kiệt (2010), Hỏi đáp Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
14. Các Website:
- http://www.tapchicongsan.org.vn 
- http://www.dangcongsan.vn
- http://daihoi12.dangcongsan.vn
- http://lyluanchinhtri.vn/
- http://www.xaydungdang.org.vn/
- http://www.cema.gov.vn/
- http://btgcp.gov.vn/
- http://www.vientriethoc.com.vn 
- http://www.trietthoc.edu.vn      
- http://www.triethoc.net
8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:  
8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)
- Kiểm tra thường xuyên (hệ số: 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…
- Thi giữa học phần (hệ số: 2): 01 lần, 45 phút, Sau chương VI, Bộ môn ra đề.
- Đối với các lớp học phần thực hiện thí điểm việc đổi mới kiểm tra, sinh viên sẽ thi giữa học phần trên máy tính.
- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).
8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60%  điểm học phần (y) 
Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)
Thời gian thi: 90 phút
9. Điểm đánh giá:
Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)
Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau: 
9.1. Loại đạt: 9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A
8,0 –  8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với
6,5 – 6,9 tương ứng với C+      5,5 – 6,4 tương ứng với C   
5,0 – 5,4 tương ứng với D+    4,0 – 4,9 tương ứng với D
   9.2. Loại không đạt:            Dưới 4,0 tương ứng với F
10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
- Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;
- Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;
- Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;
- Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.
- Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.
- Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…
- Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn chót là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.
 
 
C. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
 
Ngành: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  
Trình độ: Hệ Đại học, Cao đẳng chính quy và hệ Đại học, Cao đẳng vừa làm vừa học 
 
1. Tên học phần: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM              Mã học phần: 03013
2. Loại học phần: Lý thuyết
3. Số tín chỉ: 03    
- Lý thuyết: 33 tiết
- Thực hành, thảo luận: 10 tiết
- Kiểm tra, thi giữa học phần: 02 tiết
- Số giờ sinh viên tự học ở nhà: 90 giờ (sinh viên tự bố trí)
4. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.
5. Mục tiêu chung
Học xong học phần này, sinh viên, học viên hiểu rõ những nội dung cơ bản về đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng, trong đó tập trung chủ yếu vào đường lối của Đảng về phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và đối ngoại thời kỳ đổi mới. Từ đó vận dụng để giải quyết những vấn đề của thực tiễn và cuộc sống đặt ra theo chủ trương, quan điểm của Đảng. 
- Về kiến thức 
+ Biết được hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Hiểu một cách cơ bản quá trình hình thành, phát triển đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng qua các thời kỳ, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá... thời kỳ đổi mới.
+ Biết kết quả thực hiên, ý nghĩa thắng lợi, bài học kinh nghiệm và những hạn, nguyên nhân hạn chế.
- Về kĩ năng
+ Rèn luyện tư duy lý luận, khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
+ Biết vận dụng kiến thức môn học để chủ động giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 
- Về thái độ 
+ Tin tưởng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.
+ Có ý thức trách nhiệm trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống. Biết khẳng định và đấu tranh cho cái đúng, ủng hộ nhân tố mới phát triển hợp quy luật, phê phán những cái sai, lạc hậu và sự trì trệ.
6. Nội dung học phần
6.1. Mô tả vắn tắt học phần
      Học phần cung cấp cho sinh viên, học viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, đặc biệt là đường lối thời kỳ đổi mới. Nội dung bao gồm chương mở đầu và 8 chương như sau:
Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Chương IV: Đường lối công nghiệp hóa; Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Chương VII: Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; Chương VIII: Đường lối đối ngoại.
       6.2. Nội dung chi tiết của học phần
Chương Nội dung chi tiết Tiết thứ Mục tiêu cần đạt Hình thức 
dạy-học Nhiệm vụ của
sinh viên
Chương mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 (03 tiết lý thuyết, 06 tiết tự học ở nhà) 0.1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
0.1.1. Đối tượng nghiên cứu (giảng)
0.1.1.1. Khái niệm “Đường lối cách mạng của ĐCS VN” Tiết 1
 
Hiểu
 
Lên lớp
 
Nghe, ghi chép, phát biểu
0.1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn học Biết Lên lớp Nghe và ghi chép
0.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (tự học)
Biết
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
 
0.2  Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học
0.2.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu môn học (giảng)
0.2.1.1. Cơ sở phương pháp luận
0.2.1.2. Phương pháp nghiên cứu Tiết 2
Biết Lên lớp Nghe, ghi chép, phát biểu
0.2.2. Ý nghĩa của việc học tập môn học (giảng)
  Vận dụng Lên lớp Nghe, ghi chép, phát biểu 
* Giảng viên thông báo cho sinh viên biết quy định của học phần đã ghi trong đề cương (các cột điểm, chính sách của học phần…). Tiết 3 Biết Thực hiện Nghe, ghi nhớ, thực hiện.
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc GT ch.mở đầu, ch. I.
- Chuẩn bị thảo luận Ch.I:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.
Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà) 1.1. Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 
1.1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tự học)
1.1.1.1. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
1.1.1.2. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin 
1.1.1.3. Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Tiết 4
 
Biết
 
 
 
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
1.1.2. Hoàn cảnh trong nước
1.1.2.1. Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp (giảng)
Biết
Lên lớp
Nghe, ghi chép, phát biểu
1.1.2.2. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tự học)
1.1.2.3. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản (tự học) Tiết 5
Hiểu
Hướng dẫn Nghe, ghi chép, phát biểu
Đọc TLTK: “Bản án chế độ Thực dân Pháp”, “Đường kách mệnh”
1.2. Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
 1.2.1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tự học) Tiết 6
Biết Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại hớp
1.2.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (giảng) 
Hiểu Lên lớp Đọc Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.
1.2.3. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tự học) Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.
Tiết 7 Hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương I, II.
- Chuẩn bị thảo luận ch.II:
1. So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930).
2. “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.
Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
(1930-1945)
(03 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà) 2.1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939
 2.1.1. Trong những năm 1930-1935
2.1.1.1. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 (giảng)  Tiết 8
 
Hiểu
 
Lên lớp
 
- Nghe và ghi chép
- Đọc Luận cương (10/1930)
2.1.1.2. Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng (tự học) Biết
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
 
Thảo luận 1: So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930). Tiết 9 Hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
2.1.2. Trong những năm 1936-1939 (tự học)
2.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử
2.1.2.2. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng Tiết 10
 
Hiểu Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
- Đọc tác phẩm “Tự chỉ trích”
2.2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945
2.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
2.2.1.1. Tình hình thế giới và trong nước (tự học)
 
Biết
 
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
 
2.2.1.2. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (giảng)
2.2.1.3. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (giảng) Hiểu Lên lớp Nghe, ghi chép, tham gia xây dựng bài.
 - Đọc Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh
2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
2.2.2.1. Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần (giảng)
2.2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa (giảng) Tiết 11
 
Hiểu
Lên lớp - Nghe, ghi chép, phát biểu
- Đọc Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
- Đọc “Tuyên ngôn độc lập”
2.2.2.3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám (tự học) Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu trên lớp
Thảo luận 2: “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.
Tiết 12
Hiểu Thảo luận
Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương II, III.
- Nội dung thảo luận chương III:
1. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ  XÂM LƯỢC (1945-1975)
(05 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 01 tiết kiểm tra, 14 tiết tự học ở nhà) 3.1. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
3.1.1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
3.1.1.1. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám (tự học) Tiết 13
 
 
 
Biết
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.1.1.2. Chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Đảng (giảng)
  Hiểu
Lên lớp
- Nghe,  ghi chép và phát biểu
- Đọc Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”
3.1.1.3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm (tự học)
  Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.1.2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)
3.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học) Tiết 14
 
 
Biết
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.1.2.2. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (giảng)
Hiểu
Lên lớp
- Nghe và ghi chép, phát biểu
- Đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
Thảo luận 1: Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. Tiết 15 Hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
Ôn tập các chương I, II, III. Chuẩn bị kiểm tra.
3.1.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)
3.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa lịch sử
3.1.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm Tiết 16
 
Vận dụng
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ quốc (1954-1975)
 3.2.1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
3.2.1.1. Bối cảnh lịch sử CM VN sau tháng 7/1954 (tự học) Tiết 17
 
 
 
Biết
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.2.1.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng) Hiểu Lên lớp Nghe và ghi chép, phát biểu
3.2.2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975
3.2.2.1. Bối cảnh lịch sử (tự học) Tiết 18
 
Biết Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
3.2.2.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng) Hiểu Lên lớp Nghe và ghi chép
3.2.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)
3.2.3.1. Kết quả và ý nghĩa thắng lợi 
3.2.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
 
Vận dụng
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận 2: Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Tiết 19
Hiểu Thảo luận
Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương III, IV.
- Chuẩn bị thảo luận ch.IV:
1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.
2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.
Kiểm tra thường xuyên 1 Tiết 20 Hiểu GV tự ra đề Sinh viên tự làm bài
Chương IV:  ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ
(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà) 4.1. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới 
 4.1.1. Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hoá (giảng) Tiết 21
 
Biết
Lên lớp - Nghe và ghi chép.
- Chỉ ra điểm tiến bộ CNH qua các kỳ Đại hội: III, IV, V.
4.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối công nghiệp hóa (tự học)
Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
4.2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới 
 4.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá (tự học)
Tiết 22
 
Biết
 
Hướng dẫn - Phát biểu và ghi chép
- Chỉ ra những điểm tiến bộ trong nhận thức về CNH qua các kỳ Đại hội: từ Đại hội VI đến Đại hội XI.
4.2.2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảng)
4.2.2.1. Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
4.2.2.2. Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tiết 23
Hiểu
 
Lên lớp
 
Nghe, ghi chép
4.2.3. Nội dung và định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức (giảng)
4.2.3.1. Nội dung
Hiểu
Lên lớp
Nghe và ghi chép
4.2.3.2. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức. Tiết 24
Hiểu
Lên lớp
Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài
 
4.2.4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)
4.2.4.1. Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa
4.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
Vận dụng
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận: 
1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.
2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.
Tiết 25
Hiểu Thảo luận
Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương IV, V.
- Nội dung thảo luận chương V:
1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.
2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng XHCN – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà) 5.1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường
5.1.1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới (giảng)
5.1.1.1. Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp
5.1.1.2. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Tiết 26
 
Biết
 
Lên lớp
Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài
- Chỉ ra ưu điểm và nguyên nhân tại sao thực hiện cơ chế này.
5.1.2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới (giảng)
5.1.2.1. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới từ Đại hội VI đến Đại hội VIII
5.1.2.2. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội XI Tiết 27
 
 
Hiểu
 
 
Lên lớp
 
 
Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài
 
5.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta  
5.2.1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản (tự học)
5.2.1.1. Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường 
5.2.1.2. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5.2.1.3. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tiết 28
 
 
 
Biết
 
 
Hướng dẫn
 
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp 
5.2.2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (tự học)
5.2.2.1. Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5.2.2.2.. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh
5.2.2.3. Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường 
5.2.2.4. Hoàn thiện về thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách  phát triển và bảo vệ môi trường.
5.2.2.5. Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội Tiết 29
 
Hiểu
 
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp 
5.2.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)
5.2.3.1. Kết quả và ý nghĩa
5.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Biết
 
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận: 
1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.
2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiết 30 Biết, hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương V, VI.
- Nội dung thảo luận chương VI:
1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.
Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà, 01 tiết thi giữa học phần) 6.1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945-1985) (tự học)
 6.1.1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945-1954) Tiết 31
 
Biết
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
6.1.2. Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản (1954-1975)    Biết Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
6.1.3. Hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể (1975-1985) Biết
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
6.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
6.2.1. Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị (giảng)
Tiết 32 Hiểu Lên lớp - Nghe và ghi chép
- So sánh nhận thức trước và sau đổi mới về hệ thống chính trị.
6.2.2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới (giảng)
6.2.2.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị
 
Hiểu
 
Lên lớp
 
Nghe và ghi chép
6.2.2.2. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị Tiết 33
Hiểu Lên lớp Nghe và ghi chép
6.2.3. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)
Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận: 
1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân. Tiết 34 Hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Ôn tập từ chương mở đầu đến chương V để thi giữa học kỳ.
- Đọc Giáo trình chương VI, VII.
- Chuẩn bị thảo luận ch.VII:
Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.
Thi giữa học phần Tiết 35 Hiểu GV tự ra đề Sinh viên tự làm bài
Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà) 7.1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa
7.1.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)
7.1.1.1. Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hoá mới
7.1.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối Tiết 36
 
 
Biết
 
 
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp - Đọc “Đề cương văn hoá Việt Nam”, “Đời sống mới”, “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam”.
7.1.2. Trong thời kỳ đổi mới
7.1.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hoá (giảng) Tiết 37
 
Hiểu
 
Lên lớp
- Nghe và ghi chép.
- So sánh điểm tiến bộ qua các kỳ Đại hội.
7.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng, phát triển nền văn hoá (giảng) Hiểu
Lên lớp
Nghe, phát biểu và ghi chép
 
7.1.2.3. Đánh giá việc thực hiện đường lối (tự học) Tiết 38
Biết
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
7.2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề XH
7.2.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)
7.2.1.1. Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội 
7.2.1.2. Đánh giá việc thực hiện đường lối
 
Biết
 
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
7.2.2. Trong thời kỳ đổi mới
7.2.2.1. Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội (tự học) Tiết 39
 
Biết
 
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
7.2.2.2. Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội (giảng)
7.2.2.3. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội (giảng) Hiểu Lên lớp Nghe và ghi chép, phát biểu
7.2.2.4. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)
Vận dụng Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
Thảo luận: 
Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.
Tiết 40 Hiểu Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chg.VII, VIII.
- Chuẩn bị thảo luận chương VIII:
Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.
Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà) 8.1. Đường lối đối ngoại thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1986  8.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học)
8.1.1.1. Tình hình thế giới
8.1.1.2. Tình hình trong nước Tiết 41
 
 
Biết
 
 
Hướng dẫn
 
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
8.1.2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng (tự học)
8.1.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)
8.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa
8.1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Biết
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
8.2. Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới
8.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lốiA
8.2.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (giảng) Tiết 42
 
Biết
 
Lên lớp
 
- Nghe và ghi chép.
 
8.2.1.2. Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối (tự học)
Biết, hiểu
Hướng dẫn Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp 
- Chỉ ra những điểm tiến bộ về nhận thức qua các giai đoạn.
8.2.2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế (giảng)
8.2.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Tiết 43 Biết, hiểu Lên lớp
Nghe và ghi chép, xây dựng bài
 
8.2.2.2. Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế (giảng) Tiết 44 Hiểu
Lên lớp
Nghe và ghi chép, xây dựng bài
 
8.2.3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)
8.2.3.1. Thành tựu và ý nghĩa
8.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hiểu
 
Hướng dẫn
Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp
 
Thảo luận: 
Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.
 
 
 
 
KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
Tiết 45
Hiểu
Thảo luận Sinh viên thảo luận tại lớp
Yêu cầu sinh viên về nhà:
- Đọc Giáo trình chương VIII.
- Xem lại toàn bộ Giáo trình, nội dung ôn tập và thảo luận ở các chương, chuẩn bị thi học phần.
 
7. Tài liệu học tập:
- Giáo trình chính: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, từ năm 2017. 
- Sách tham khảo: 
1. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2003.
2.  80 câu hỏi và gợi ý trả lời môn Lịch sử và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
- Các Website: 
+ http://dangcongsan.vn/; 
+ http://www.tapchicongsan.org.vn/; 
+ http://www.xaydungdang.org.vn/; 
+ http://www.nhandan.com.vn/
8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:  
     8.1 Đánh giá quá trình: Trọng số: 40 % 
-  Kiểm tra thường xuyên: 2 cột, hệ số 1.
* Kiểm tra thường xuyên 1:
+ Hình thức: tự luận.
+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.
+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.
+ Thời gian làm bài: 50 phút.
+ Thời điểm thực hiện: tại lớp, sau khi học xong chương III (tiết 20).
* Kiểm tra thường xuyên 2: 
+ Hình thức: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, chuyên cần, tiểu luận, bài tập,...
+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.
+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.
+ Thời điểm thực hiện: do giảng viên quy định.
- Thi giữa học phần. Hệ số 2
+ Hình thức: tự luận, đề mở.
+ Nội dung: kiến thức từ chương mở đầu đến hết chương V. 
+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.
+ Thời gian làm bài: 50 phút. 
+ Thời điểm thi: sau khi học xong chương VI (tiết 35)
+ Giảng viên ra đề gửi cho Trưởng Bộ môn duyệt trước.
      8.2. Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số: 60 % điểm học phần.
          - Hình thức: tự luận, đề mở.
          - Nội dung: theo ngân hàng đề thi của Bộ môn.
          - Tiêu chí: theo đáp án.
 - Thời gian làm bài: 90 phút.
 - Thời gian thi: theo kế hoạch năm học.
 - Thí sinh được sử dụng tài liệu khi làm bài. 
9. Điểm đánh giá:
- Điểm quá trình là điểm trung bình cộng của các cột điểm, được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
         -  Điểm học phần là tổng điểm của quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.
 - Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau: 
a) Loại đạt:
9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A
8,0 – 8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với
6,5 – 6,9 tương ứng với C+      5,5 – 6,4 tương ứng với C   
5,0 – 5,4 tương ứng với D+    4,0 – 4,9 tương ứng với D
   b) Loại không đạt:               Dưới 4,0 tương ứng với F
10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
- Phải có giáo trình, đề cương chi tiết học phần, tài liệu học tập.
- Tham dự đầy đủ các buổi học, thảo luận trên lớp. Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận về nhà theo yêu cầu của giảng viên.
- Phải nghiên cứu trước giáo trình, đọc các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự  hướng dẫn của giảng viên.
- Tham gia làm đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm). Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).
- Thực hiện các quy định khác do giảng viên yêu cầu.
 
 
D. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Ngành: Tất cả các ngành không chuyên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  
Trình độ: Đại học và Cao đẳng 
 
1. Tên học phần : TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH                                            Mã học phần: 03212
2. Loại học phần: Lý thuyết     
3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể số tiết theo hình thức học tập:  
- Lý thuyết: 20 tiết
- Thảo luận: 09 tiết
- Thi giữa học phần: 01 tiết
- Tự học: 60 tiết (sinh viên tự sắp xếp thời gian)
4. Các học phần học trước trong chương trình:
Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.
5. Mục tiêu chung
- Về kiến thức:
+ Hiểu biết có hệ thống nội dung tư tưởng, đạo đức, văn hóa của Hồ Chí Minh.   
+ Hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận trong việc đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.
+ Hiểu rõ ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
+ Là cơ sở để tiếp cận và nghiên cứu học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Về kỹ năng:
+ Có khả năng vận dụng để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh. 
+ Tích cực đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.    
- Về thái độ:
+ Tăng thêm lòng yêu mến và kính trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Hình thành lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng. 
+ Tin tưởng vào con đường đi lên CNXH ở nước ta - con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN. 
+ Góp phần hình thành phẩm chất đạo đức con người Việt Nam mới. 
6. Nội dung học phần
    6.1. Mô tả vắn tắt: Ngoài chương mở đầu, học phần có 7 chương:
Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.
6.2. Nội dung chi tiết của học phần
Biết Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu. 
Hiểu Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng 
Vận dụng Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới
 
 
Tên chương
Nội dung chi tiết Số tiết (giờ) Mục tiêu cụ thể Hình thức 
dạy-học Nhiệm vụ 
sinh viên
Chương mở đầu 
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 0.1. Đối tượng nghiên cứu 1 tiết
(tiết 1)
0.1.1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh
0.1.1.1. Khái niệm tư tưởng 
0.1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
- Biết
- Hiểu - Tự học có hướng dẫn
- Lên lớp - Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 19, tr.324-332
- Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi 
0.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh 
0.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Hệ thống các quan điểm, lý luận và quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
0.1.2.2.  Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Biết Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Đọc giáo trình
0.1.3. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Biết Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
0.2. Phương pháp nghiên cứu 
0.2.1. Cơ sở phương pháp luận
0.2.1.1. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học
0.2.1.2. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn
0.2.1.3. Quan điểm lịch sử – cụ thể
0.2.1.4. Quan điển toàn diện và hệ thống
0.2.1.5. Quan điểm kế thừa và phát triển 
0.2.1.6. Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh 
0.2.2. Các Phương pháp cụ thể Biết Tự học có hướng dẫn - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 2, tr.303-317
0.3. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên 
0.3.1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
0.3.2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị - Hiểu
- Vận dụng Tự học có hướng dẫn Nghiên cứu giáo trình 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chương 1 CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TƯ
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh 1 tiết 
(tiết 2)
1.1.1. Cơ sở khách quan 
1.1.1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh 
- Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Bối cảnh thời đại Hiểu
Tự học Nghiên cứu giáo trình 
1.1.1.2. Những tiền đề tư tưởng - lý luận
- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.
- Tinh hoa văn hóa nhân loại Tự học có hướng dẫn - Nghiên cứu giáo trình
- Đọc TLTK số 2, tr.47-63 
- Chủ nghĩa Mác - Lênin
    Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.
    Hồ Chí Minh đã tiếp thu chọn lọc và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 13, tr.126-128 
1.1.2. Nhân tố chủ quan
- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh 
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn. Hiểu Tự học có hướng dẫn Nghiên cứu giáo trình
1.2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh Hiểu - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 2, tr.15-46
1.2.1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước
1.2.2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
1.2.3. Thời kỳ từ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam 1 tiết
(tiết 3)
1.2.4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng
1.2.5. Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện
1.3. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh 
1.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc
1.3.1.1. Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN.
1.3.1.2. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam - Hiểu
- Vận dụng Tự học có hướng dẫn - Nghiên cứu giáo trình
- Đọc TLTK số 20, tr.78-95 
1.3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới
1.3.2.1. Phản ánh khát vọng thời đại
1.3.2.2. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người
1.3.2.3. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:
Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?
2 tiết
(tiết 4,5) - Hiểu
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận - Thảo luận
- Phát biểu, trao đổi
 
Chương 2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ
CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc 1 tiết 
(tiết 6)
2.1.1. Vấn đề dân tộc thuộc địa
2.1.1.1. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc 
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc Hiểu Tự học có hướng dẫn - Nghiên cứu giáo trình
- Đọc TLTK số 6, tr.1-7 
2.1.1.2. Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa 
- Cách tiếp cận từ quyền con người
- Nội dung của độc lập dân tộc Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình; TLTK số 6, tr.555-557.
2.1.1.3. Chủ nghĩa yêu nước chân chính - Một động lực lớn của đất nước Tự học Nghiên cứu giáo trình 
2.1.2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp 
2.1.2.1. Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau
2.1.2.2. Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 20, tr.129-139
2.1.2.3. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp
2.1.2.4. Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác 1 tiết
(tiết 7) Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc - Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 2 
2.2.1. Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
2.2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 2, tr.82-86
- Đọc TLTK số 5, tr.257-313
2.2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
2.2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
2.2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
1 tiết
(tiết 8) - Hiểu
- Vận dụng - Lên lớp
- Hướng dẫn và thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 4, tr.72-92 
2.2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
* Kết luận - Hiểu
- Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
* Câu hỏi ôn tập:
Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc?
* Câu hỏi thảo luận:
1. Tại sao Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản“?
2. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Liên hệ chủ trương của Đảng ta về đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay? 1 tiết
(tiết 9) - Hiểu
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận - Thảo luận:
- Phát biểu, trao đổi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chương 3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ     CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 1 tiết
(tiết 10)
Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 4, tr.461
- Đọc TLTK số 18, tr.139-216
3.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
3.1.2.1. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình
- Đọc TLTK số 10, tr.243-247 
3.1.2.2. Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Hiểu - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
3.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam 
3.1.3.1. Mục tiêu
3.1.3.2. Động lực
- Các động lực
- Những yếu tố kìm hãm, triệt tiêu động lực 1 tiết
(tiết 11) Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 18, tr.249-312
3.2. Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở Việt Nam
3.2.1. Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
3.2.1.1. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 2, tr.86-88
 
3.2.1.2. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 1 tiết
(tiết 12) Hiểu - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 10, tr.221-222; tr.247-248
3.2.1.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ
 
3.2.2. Những chỉ dẫn có tính định hướng về nguyên tắc, bước đi, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội 
Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
* Kết luận Vận dụng Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 2, tr.262-382
* Câu hỏi ôn tập:
1. Nêu thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
2. Nêu đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Đảng ta đã vận dụng quan điểm này như thế nào trong thời kỳ hiện nay?
3. Trình bày nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?
* Câu hỏi thảo luận:
Những đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam theo Hồ Chí Minh? Vận dụng của Đảng ta về các đặc trưng CNXH ở Việt Nam? 1 tiết
(tiết 13) - Hiểu
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận
- Thảo luận 
- Phát biểu, trao đổi
Chương 4 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
4.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
4.1.1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 1 tiết
(tiết 14) Biết Tự học Nghiên cứu giáo trình
4.1.2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam 
  Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
4.1.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam 
     Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 10, tr.229-230 
4.1.4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền 
4.1.4.1. Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền 1 tiết
(tiết 15) Biết Tự học Nghiên cứu giáo trình
4.1.4.2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 15, tr.509-512
4.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh
4.2.1. Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
4.2.2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam 
4.2.2.1. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận
4.2.2.2. Xây dựng Đảng về chính trị
4.2.2.3. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng
- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng 1 tiết
(tiết 16) Hiểu - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi, thảo luận
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 10, tr.233-243 
4.2.2.4. Xây dựng Đảng về đạo đức Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình
- Đọc TLTK số 5, tr.260 
- Đọc TLTK số 2, tr.407-417
* Kết luận Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
* Câu hỏi ôn tập:
1. Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
2. Nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ ra điểm sáng tạo của Người?
3. Nội dung nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng?
* Câu hỏi thảo luận:
1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng CSVN đã thể hiện sự sáng tạo như thế nào?  
2. Hãy cho biết trong các nguyên tắc sinh hoạt Đảng, nguyên tắc nào là cơ bản nhất? Tại sao? 1 tiết
(tiết 17) - Hiểu
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận - Thảo luận
- Phát biểu, trao đổi
Thi giữa học phần 1 tiết
(tiết 18) Theo đề chung của Bộ môn Thi trắc nghiệm trên máy tính Tham gia kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc
Chương 5 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ
 
5.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 1 tiết
(tiết 19)
5.1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
5.1.1.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
5.1.1.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc Hiểu Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
5.1.2. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc 
5.1.2.1. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
5.1.2.2. Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc - Hiểu
- Vận dụng Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 24, tr.268-276
- Đọc TLTK số 14, tr.438-439
5.1.3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc 
5.1.3.1. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất
5.1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất 1 tiết
(tiết 20) Hiểu - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 20, tr.276-284 
5.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế
5.2.1. Vai trò của đoàn kết quốc tế
5.2.1.1. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho các mạng Việt Nam
5.2.1.2. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của thời đại Biết Tự học có hướng dẫn - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 10, tr.227-228
-  http://www.tapchicongsan.org.vn
 
5.2.2. Lực lượng đoàn kết và hình thức tổ chức 
5.2.2.1. Các lực lượng cần đoàn kết
- Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế: lực lượng nòng cốt của đoàn kết quốc tế
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
- Các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hòa bình, dân chủ, tự do và công lý
5.2.2.2. Hình thức tổ chức 1 tiết
(tiết 21) Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 5, tr.224-225 
5.2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế 
5.2.3.1. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình
5.2.3.2. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 2, tr.399-406 
* Kết luận Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
 
* Câu hỏi ôn tập:
1. Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
2. Trình bày các nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất. Đâu là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết của Hồ Chí Minh?
3. Trong các lực lượng cần đoàn kết quốc tế, theo Hồ Chí Minh, lực lượng nào là nòng cốt, vì sao?  
* Câu hỏi thảo luận:
Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Đảng ta đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay như thế nào để thực hiện tốt khối đại đoàn kết dân tộc?
 
1 tiết
(tiết 22)
 
 
- Hiểu
- Vận dụng
 
Hướng dẫn thảo luận
 
- Thảo luận
- Phát biểu, trao đổi
Chương 6 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN
 
6.1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân 1 tiết
(tiết 23) - Đọc TLTK số 9, tr.512-516
- Đọc TLTK số 10, tr.216-221
- Đọc TLTK số 8, tr.698
- Đọc TLTK số 20, tr.285-316
6.1.1.Nhà nước của dân
- Hiểu
- Vận dụng - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
6.1.2. Nhà nước do dân
 
6.1.3. Nhà nước vì dân
     
6.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà Nước
6.2.1. Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước
  Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam mới là Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân Hiểu - Lên lớp
- Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
 
6.2.2. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước 1 tiết
(tiết 24)
6.3. Xây dựng Nhà Nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ
6.3.1. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến Hiểu Tự học Nghiên cứu giáo trình 
6.3.2. Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống - Hiểu
- Vận dụng Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
6.4. Xây dựng Nhà Nước trong sạch, hoạt động có hiệu quả 1 tiết
(tiết 25)
6.4.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài 
     Hồ Chí Minh luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức và người luôn đặc biệt quan tâm tới vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. - Hiểu 
- Vận dụng Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 20, tr.303-310
6.4.2. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước - Hiểu 
- Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
6.4.3. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng 
- Hiểu 
- Vận dụng Lên lớp -  Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 20, tr.281-291
- Đọc TLTK số 17, tr.281-291
* Kết luận
Vận dụng Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 16, tr.310-316
* Câu hỏi ôn tập:
Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân?
* Câu hỏi thảo luận: 
Từ quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, hãy liên hệ với việc xây dựng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 1 tiết
(tiết 26) - Hiểu 
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận - Thảo luận. 
- Phát biểu, trao đổi
Chương 7 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI
 
7.1. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa 1 tiết
(tiết 27)
7.1.1. Định nghĩa về văn hóa và quan niệm về xây dựng nền văn hóa mới
7.1.1.1. Định nghĩa về văn hoá Biết Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
7.1.1.2. Quan điểm về xây dựng một nền văn hoá mới Biết Tự học Nghiên cứu giáo trình 
7.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa 
7.1.2.1. Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội - Hiểu
- Vận dụng - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình, TLTK số 20, tr.439-447, TLTK số 12, tr.248-251 
7.1.2.2. Quan điểm về tính chất của nền văn hóa
    Nền văn hóa mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm ba tính chất
7.1.2.3. Quan điểm về chức năng của văn hóa - Hiểu
- Vận dụng
7.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa
7.1.3.1. Văn hóa giáo dục Biết Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
7.1.3.2. Văn hóa văn nghệ Biết Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 9, tr.368-369
7.1.3.3. Văn hóa đời sống
7.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
7.2.1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
7.2.1.1. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức. - Hiểu
- Vận dụng - Lên lớp
- Hướng dẫn thảo luận - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
- Đọc TLTK số 8, tr.631-645
- Đọc TLTK số 20, tr.429-432
- http://dangcongsan.vn 
 
7.2.1.2. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng.
1 tiết
(tiết 28)
7.2.1.3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới - Hiểu
- Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
7.2.2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
7.2.2.1. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh - Hiểu
- Vận dụng Tự học Nghiên cứu giáo trình 
7.2.2.2. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay
- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh - Hiểu
- Vận dụng Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
7.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới Đọc TLTK số 15, tr.509-512 
7.3.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người 
7.3.1.1. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể
7.3.1.2. Con người cụ thể, lịch sử
7.3.1.3. Bản chất con người mang tính xã hội Biết Tự học Nghiên cứu giáo trình 
7.3.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược "trồng người" 
7.3.2.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người - Hiểu
- Vận dụng Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
      - Đọc giáo trình 
7.3.2.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược "trồng người"
Hiểu Lên lớp - Nghe giảng, ghi chép
- Phát biểu, trao đổi
- Đọc giáo trình
* Kết luận Vận dụng Tự học - Nghiên cứu giáo trình 
- Đọc TLTK số 2, tr.382-390 
* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:
1. Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hoá mới? Là sinh viên, anh (chị) có thể làm gì để phát huy tính dân tộc của nền văn hóa trong giai đoạn hiện nay?
2. Hãy nêu các chuẩn mực đạo đức cách mạng: Trung với nước, hiếu với dân; “cần, kiệm, liêm, chính” theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc rèn luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức đó.
3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc thực hiện các nguyên tắc đó?
 4. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? Liên hệ bản thân? 
2 tiết
(tiết 29, 30) - Hiểu
- Vận dụng Hướng dẫn thảo luận - Thảo luận
- Phát biểu, trao đổi
 
7. Tài liệu học tập:
Tài liệu chính
   1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. 
Tài liệu tham khảo
1. Bảo tàng Hồ Chí Minh - Trường ĐHKHXH Nhân văn Hà Nội (2010), Hồ Chí Minh và bản Di chúc trường tồn lịch sử, Nxb Thanh niên. 
2. Võ Nguyên Giáp (2000), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 
3. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010), Hồ Chí Minh tiểu sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
13. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
14. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, (Bộ 15 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Vũ Đình Hoè, Bùi Đình Phong (Đồng chủ biên) (2010), Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Bùi Đình Phong (2007), Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Lao động, Hà Nội.
20.Song Thành (2005), Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, Nxb Lý luận chính trị.
21. Các Website: 
http://dangcongsan.vn/cpv/; 
http://www.tapchicongsan.org.vn/; 
http://www.xaydungdang.org.vn/; 
http://www.nhandan.com.vn/; 
http://baoquandoi.vn;
8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:  
8.1. Đánh giá quá trình: 
Trọng số 40%  điểm học phần. 
 
-  Nhận thức, thái độ tham gia học tập trên lớp và tự học (hệ số 1)  
+ Hình thức: Bài tập cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi trên lớp…
+ Nội dung: Những nội dung SV tự nghiên cứu hoặc đã được học trên lớp
+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic   
+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi
+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.
- Nhận thức, thái độ tham gia thảo luận trong nhóm (hệ số 1)
+ Hình thức: Bài tập nhóm (tự luận hoặc trắc nghiệm)…
+ Nội dung: Về một chuyên đề hoặc một vấn đề nhỏ có trong nội dung học phần hoặc có liên quan đến học phần
+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic, và tinh thần hợp tác trong nhóm, tham gia đầy đủ các buổi buổi thảo luận
+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi
+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.
- Thi giữa học phần (hệ số 2)
+ Hình thức: Trắc nghiệm trên máy tính (thi tại phòng máy)
+ Nội dung: Về những vấn đề mà sinh viên đã được học trong học phần và những vấn đề có liên quan đến học phần giảng dạy.
+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng/sai theo đáp án
+ Thời lượng: 50 phút
+ Thời điểm: tiết thứ 18 của học phần.
8.2. Thi kết thúc học phần: 
Trọng số 60 % điểm học phần
+ Hình thức: tự luận. Sinh viên được sử dụng tài liệu.
+ Nội dung: Theo ngân hàng câu hỏi của học phần tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Tiêu chí đánh giá: theo đáp án
+ Thời lượng: 60 phút
+ Thời điểm: Do TTKT&ĐBCL sắp xếp.
9. Điểm đánh giá:
Điểm đánh giá quá trình trên lớp và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.
Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau: 
a) Loại đạt:
9,0 – 10 tương ứng với A+ 8,5 – 8,9 tương ứng với A
8,0 –  8,4 tương ứng với B+ 7,0 – 7,9 tương ứng với
6,5 – 6,9 tương ứng với C+      5,5 – 6,4 tương ứng với C   
5,0 – 5,4 tương ứng với D+    4,0 – 4,9 tương ứng với D
   b) Loại không đạt:               
Dưới 4,0 tương ứng với F
10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
- Phải đọc trước giáo trình và nghiên cứu thêm các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên giảng dạy
- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm. 
- Phải trả lời các câu hỏi ở phần tự học.
- Phải chủ động, tích cực trong học tập.
- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm). 
- Phải tham dự ít nhất 80% số tiết của học phần. Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).
 
                     E. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
NGÀNH: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác – Lênin,
                  Tư tưởng Hồ Chí Minh (trừ các ngành sư phạm).
Trình độ: Cao đẳng
 
Tên học phần: Chính trị 1
Mã học phần: 00133N
Thời gian thực hiện học phần: 54 giờ (Lý thuyết: 36 giờ; Thảo luận: 15 giờ; Kiểm tra: 03 giờ)
I. Vị trí, tính chất của học phần
Học phần Chính trị 1 là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và là một trong những nội dung quan trọng của chương trình nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện người lao động.
II. Mục tiêu học phần
- Về kiến thức
Người học nắm vững những nội dung cơ bản:
+ Những nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin;
+ Những nội dung cơ bản về truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam;
+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng nước ta.
-  Về kỹ năng
Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện trở thành người lao động mới có thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn, kế thừa và phát huy những truyền thống đạo đức quý báu của dân tộc, có phẩm chất chính trị và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. 
-  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Quyết tâm học tập, rèn luyện tốt, hoàn thành nhiệm vụ khoá học.
+ Có ý thức trách nhiệm thực hiện nghiêm đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
III. Nội dung học phần:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
STT Tên bài Thời gian (giờ)
Tổng số giờ Lý thuyết Thảo luận Kiểm tra
1 Bài mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ môn học chính trị 1 1  
2 Bài 1: Khái quát về sự hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin 6 4 2  
3 Bài 2: Những nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 9 6 3  
4 Bài 3: Những quy luật cơ bản về sự phát triển xã hội 8 5 2 1
5 Bài 4: Bản chất và các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản 8 6 2  
6 Bài 5: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 8 5 2 1
7 Bài 6: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam 6 4 2  
8 Bài 7: Đảng CSVN- người tổ chức và lãnh đạo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam 8 5 2 1
Cộng 54 36 15 3
 
2. Nội dung chi tiết:
TUẦN 1: (Tiết 1 + tiết 2 + tiết 3 + tiết 4)
 
Bài mở đầu
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ MÔN HỌC CHÍNH TRỊ
Thời gian: 01 giờ
1. Mục tiêu: Sau khi học bài mở đầu, người học có khả năng
- Hiểu được: 
+ Đối tượng nghiên cứu, học tập
+ Chức năng, nhiệm vụ
+ Phương pháp và ý nghĩa học tập
- Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ môn học,  người học xây dựng được phương pháp học đúng đắn, có hiệu quả vào quá trình học tập.  
2. Nội dung
2.1. Đối tượng nghiên cứu, học tập
2.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng
+ Chức năng nhận thức 
+ Chức năng giáo dục tư tưởng chính trị 
- Nhiệm vụ của môn học Chính trị ở Việt Nam (SV tự nghiên cứu)
- Về kỹ năng sau khi học  
- Yêu cầu cụ thể đối với thầy giáo và học sinh, sinh viên khi nghiên cứu môn Chính trị 
2.3. Phương pháp và ý nghĩa học tập
 
Bài 1
KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
 Thời gian: 06 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 01)
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 1, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Quá trình ra đời và sự phát triển bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin;
+ Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin; 
+ Vai trò của chủ nghĩa Mác - Lênin với cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam.
- Đấu tranh chống lại những quan điểm sai trái về vai trò của nghĩa Mác – Lênin; bảo vệ, phát huy bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
2. Nội dung:
2.1. C. MÁC, PH. ĂNGGHEN SÁNG LẬP HỌC THUYẾT
2.1.1. Các tiền đề hình thành
- Tiền đề kinh tế - xã hội: 
- Những tiền đề về lý luận và khoa học: 
- Vai trò nhân tố chủ quan của C.Mác-Ph.Ăngghen. 
2.1.2. Sự ra đời và phát triển học thuyết Mác (1848-1895)
 
TUẦN 2: (Tiết 5 + tiết 6 + tiết 7 + tiết 8)
2.2. V.I.Lênin phát triển học thuyết Mác (1895-1924)
2.2.1. Sự phát triển của V. I. Lênin về lý luận cách mạng (SV tự nghiên cứu)
2.2.2. Chủ nghĩa xã hội từ lý luận trở thành hiện thực
 
2.3. VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊ NIN. 
2.3.1. Vận dụng và phát triển lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội (1924-1991) (SV tự nghiên cứu)
2.3.2. Đổi mới lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991
 
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 tiết)
Anh (chị) hãy phân tích làm rõ sự ra đời của chủ nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử? 
 
Bài 2
NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Thời gian: 09 giờ (lý thuyết: 06, thảo luận: 03)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 2, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Bản chất của thế giới, phương thức tồn tại của vật chất; 
+ Nguồn gốc và bản chất của ý thức;
+ Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức;
+ Những nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật;
+ Nhận thức, thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Vận dụng:
Rút ra được ý nghĩa thực tiễn của chúng và vận dụng vào thực tiễn xã hội, hình thành khả năng thích ứng nhanh nhạy với cuộc sống.
2. Nội dung:
2.1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT KHOA HỌC
2.1.1. Phương thức tồn tại của vật chất
2.1.1.1. Bản chất của thế giới
- Quan điểm duy tâm về bản chất thế giới 
- Quan điểm duy vật về bản chất thế giới 
- Định nghĩa Vật chất của V.I. Lênin 
- Ý nghĩa định nghĩa Vật chất của Lênin 
2.1.1.2. Phương thức tồn tại của vật chất 
- Vận động 
- 5 hình thức vận động (vận động cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội) 
- Đứng im, cân bằng (SV tự nghiên cứu)
2.1.1.3. Không gian và thời gian (SV tự nghiên cứu)
- Không gian 
- Thời gian 
- Ý nghĩa 
2.1.1.4. Tính thống nhất của thế giới 
- Tính thống nhất của thế giới là tính vật chất 
- Ý nghĩa
 
TUẦN 3: (Tiết 9 + tiết 10 + tiết 11+ tiết 12 )
2.1.2. Nguồn gốc và bản chất của ý thức
2.1.2.1. Nguồn gốc của ý thức 
- Nguồn gốc tự nhiên 
- Nguồn gốc xã hội 
2.1.2.2. Bản chất của ý thức
- Lý luận phản ánh và đặc trưng của các dạng phản ánh
+ Phản ánh 
+ Phản ánh dạng vô cơ có tính chất cơ, lý, hóa 
+ Phản ánh dạng động vật thông qua hệ thống phản xạ
+ Phản ánh tâm lý
+ Phản ánh của bộ óc người 
- Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người.
2.1.3. Quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức
- Ý thức tác động trở lại vật chất
- Ý nghĩa phương pháp luận 
2.2. NHỮNG NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
2.2.1. Những nguyên lý tổng quát
2.2.1.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Mối liên hệ 
- Mối liên hệ phổ biến
- Tính chất của các mối liên hệ 
- Ý nghĩa phương pháp luận
2.2.1.2. Nguyên lý về sự phát triển
- Phát triển 
- Tính chất của sự phát triển 
- Nguyên nhân của sự phát triển 
- Ý nghĩa phương pháp luận 
2.2.2. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
2.2.2.1. Nhận thức chung về quy luật (SV tự nghiên cứu)
- Quy luật tự nhiên 
- Quy luật xã hội 
2.2.2.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)
- Vai trò của quy luật
- Mặt đối lập 
- Nội dung quy luật
- Các loại mâu thuẫn
 
2.2.2.3. Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại (gọi tắt là quy luật lượng chất)
- Vai trò của quy luật
- Chất 
- Lượng 
- Nội dung quy luật
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
2.2.2.4. Quy luật phủ định của phủ định
- Vai trò của quy luật
- Phủ định
- Phủ định siêu hình
- Đặc trưng của phủ định biện chứng 
- Tính chu kỳ của sự phát triển 
- Con đường của sự phát triển 
- Ý nghĩa phương pháp luận
 
TUẦN 4: (Tiết 13 + tiết 14 + tiết 15 + tiết 16)
 
2.3. NHẬN THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN
2.3.1. Lý luận nhận thức
2.3.1.1. Bản chất của nhận thức
Bản chất của nhận thức 
- Chủ thể nhận thức  (SV tự nghiên cứu)
- Khách thể nhận thức (SV tự nghiên cứu)
- Bản chất của nhận thức 
Các giai đoạn của nhận thức (SV tự nghiên cứu)
- Trực quan sinh động (nhận thức cảm tính)
+ Cảm giác 
+ Tri giác 
+ Biểu tượng 
+ Đặc điểm chung của giai đoạn nhận thức cảm tính 
- Tư duy trừu tượng (nhận thức lý tính) 
+ Khái niệm 
+ Phán đoán 
+ Suy lý 
+ Đặc điểm chung của giai đoạn nhận thức lý tính 
- Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính 
2.3.2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. 
2.3.2.1. Vai trò của thực tiễn
- Khái niệm thực tiễn
- Vai trò của thực tiễn
+ Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức. 
+ Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức. 
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. 
- Chân lý (SV tự nghiên cứu)
+ Chân lý 
+ Tính chất của chân lý 
- Ý nghĩa thực tiễn. 
 
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (3 giờ)
1. Trình bày quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Từ đó, anh (chị) rút ra bài học gì trong hoạt động nhận thức và thực tiễn? Cho ví dụ minh họa.
2. Từ những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, anh (chị) rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Cho ví dụ minh họa.    
 
TUẦN 5: (Tiết 17 + tiết 18 + tiết 19 + tiết 20)
 
 
Bài 3
NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 3, người học có khả năng
-  Hiểu được:
+ Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;      
+ Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; 
+ Đấu tranh giai cấp, nhà nước, dân tộc, gia đình và xã hội;     
+ Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.    
- Vận dụng những kiến thức trên để giải quyết đúng đắn các vấn đề liên quan trong thực tiễn. 
2. Nội dung:
2.1. SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
2.1.1. Vai trò của sản xuất và phương thức sản xuất 
2.1.1.1. Vai trò của sản xuất
2.1.1.2. Vai trò của phương thức sản xuất
- Phương thức sản xuất 
- Lực lượng sản xuất 
- Quan hệ sản xuất 
- Vai trò của phương thức sản xuất đối với xã hội (SV tự nghiên cứu)
- Ý nghĩa
2.1.2. Những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội. 
2.1.2.1. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vời tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. 
- Tính chất của lực lượng sản xuất 
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
- Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất. 
- Ý nghĩa 
- Đảng và Nhà nước ta vận dụng quy luật này trong quá trình đổi mới đất nước.
2.1.2.2. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- Khái niệm về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 
- Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
- Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng 
- Đảng ta vận dụng sáng tạo quy luật này trong chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.2. ĐẤU TRANH GIAI CẤP, NHÀ NƯỚC VÀ DÂN TỘC, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
2.2.1. Giai cấp và đấu tranh giai cấp 
2.2.1.1. Khái niệm giai cấp 
- Định nghĩa giai cấp của V.I.Lênin 
- Đặc trưng của giai cấp
- Giá trị lý luận và thực tiễn của định nghĩa (SV tự nghiên cứu)
2.2.1.2. Đấu tranh giai cấp 
- Định nghĩa đấu tranh giai cấp của V.I.Lênin 
- Vai trò của đấu tranh giai cấp 
- Đấu tranh giai cấp trong các thời kỳ (khi chưa có cách mạng xã hội, đã giành được chính quyền) (SV tự nghiên cứu)
- Đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ của nước ta hiện nay 
TUẦN 6: (Tiết 21 + tiết 22 + tiết 23 + tiết 24)
2.2.2. Nhà nước và dân tộc
2.2.2.1. Bản chất, đặc trưng và chức năng của nhà nước 
- Nhà nước và bản chất của nhà nước
- Đặc trưng cơ bản 
- Chức năng của nhà nước 
- Nhà nước kiểu mới - nhà nước xã hội chủ nghĩa (SV tự nghiên cứu)
- Đảng ta vận dụng sáng tạo nguyên lý này trong xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.2.2.2 Dân tộc, tính giai cấp của vấn đề dân tộc và dân tộc Việt Nam 
- Dân tộc 
- Dân tộc Việt Nam (SV tự nghiên cứu)
2.2.3. Gia đình và xã hội (SV tự nghiên cứu)
- Gia đình 
- Gia đình xã hội chủ nghĩa 
2.3. Ý THỨC XÃ HỘI
2.3.1. Tính chất của ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội 
- Ý thức xã hội 
2.3.2. Một số hình thái ý thức xã hội
2.3.2.1. Ý thức chính trị 
2.3.2.2. Ý thức pháp quyền 
2.3.2.3. Ý thức đạo đức 
2.3.2.4.  Ý thức khoa học 
2.3.2.5.  Ý thức xã hội tôn giáo 
 
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay?
 
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (1 giờ)
 
TUẦN 7: (Tiết 25 + tiết 26 + tiết 27 + tiết 28)
 
Bài 4
BẢN CHẤT VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 
CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Thời gian: 08 giờ (lý thuyết: 06, thảo luận: 02)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 4, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Những tiền đề hình thành chủ nghĩa tư bản
+ Bản chất của chủ nghĩa tư bản
+ Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, tích lũy tư bản
+ Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
+ Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 
+ Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
- Vận dụng quy luật giá trị, giá trị thặng dư để giải quyết các vấn đề liên quan trong nền kinh tế hàng hóa.
2. Nội dung:
2.1. SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
2.1.1. Những tiền đề hình thành và vai trò của chủ nghĩa tư bản
2.1.1.1. Những tiền đề hình thành của chủ nghĩa tư bản
a. Tiền đề kinh tế
- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá 
- Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
- Thời gian lao động xã hội cần thiết 
- Tiền tệ 
- Quy luật giá trị
b. Tiền đề xã hội (SV tự nghiên cứu)
- Ba phát hiện địa lý thế giới 
- Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, xâm lược các “vùng đất mới”
- Những tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tích lũy nguyên thủy tư bản chủ nghĩa
c. Tiền đề về chính trị - tư tưởng (SV tự nghiên cứu)
- Nền văn hóa mới của giai cấp tư sản xuất hiện, đối lập gay gắt với hệ tư tưởng văn hóa phong kiến.
- Các cuộc cách mạng tư sản thành công cùng với cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh.
2.1.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản
- Quá trình chuyển hóa tiền tệ thành tư bản (công thức chung của tư bản).
- Hàng hoá sức lao động 
+ Giá trị 
+ Giá trị sử dụng 
2.1.2. Giai đoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản
2.1.2.1. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá lao động tạo ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất giá trị thặng dư. 
- Giá trị thăng dư 
- Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư 
+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối 
+ Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
- Tư bản bất biến và tư bản khả biến 
- Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản. (SV tự nghiên cứu)
2.1.2.2. Tích lũy tư bản
- Tích lũy tư bản 
- Quy mô tích lũy tư bản  (SV tự nghiên cứu)
- Quy luật chung của tích lũy tư bản (SV tự nghiên cứu)
2.1.2.3. Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
- Toàn bộ các hoạt động kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các xí nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao. 
- Giữa các nhà tư bản trong một ngành và giữa các ngành đều diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. Cạnh tranh giữ vai trò thống trị trong nền kinh tế
- Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư. 
 
TUẦN 8: (Tiết 29 + tiết 30 + tiết 31 + tiết 32)
2.2. GIAI ĐOẠN ĐỘC QUYỀN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
2.2.1. Bản chất của chủ nghĩa đế quốc
2.2.1.1. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền 
a. Tập trung sản xuất và sự ra đời của các tổ chức độc quyền
b. Sự hình thành tập đoàn tư bản tài chính 
c. Xuất khẩu tư bản, đầu tư ra nước ngoài 
d. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độ quyền
e. Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc 
2.2.1.2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Nguyên nhân xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (SV tự nghiên cứu)
- Các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 
2.2.2. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
2.2.2.1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế
2.2.2.2. Chủ nghĩa tư bản đã gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại
 
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)
Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”.
 
 
TUẦN 9: (Tiết 33 + tiết 34 + tiết 35 + tiết 36)
Bài 5
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 5, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Tính tất yếu và bản chất của chủ nghĩa xã hội. 
+ Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội. 
+ Cơ sở khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 
+ Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
+ Sự đúng đắn và sáng tạo của Đảng trong việc xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước ta
- Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. .  
2. Nội dung:
2.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
2.1.1. Tính tất yếu và bản chất của chủ nghĩa xã hội
2.1.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội
2.1.1.2. Bản chất của chủ nghĩa xã hội
- Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội 
- Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội 
2.1.2. Các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa xã hội
2.1.2.1. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2.1.2.2. Hai giai đoạn chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
- Giai đoạn thứ nhất là chủ nghĩa xã hội. 
- Giai đoạn thứ hai là giai đoạn cao của chủ nghĩa cộng sản. 
 
TUẦN 10: (Tiết 37 + tiết 38 + tiết 39 + tiết 40)
2.2. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
2.2.1. Cơ sở khách quan của thời kỳ quá độ ở việt Nam 
2.2.2. Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 
2.2.2.1. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm 1991 và năm 2011) 
2.2.2.2. Nội dung con đường xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Đại hội XII đã đề ra mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 - 2020 (SV tự nghiên cứu)
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (1 giờ)
Trình bày nhận thức của bản thân về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn. 
 
 
THI GIỮA HỌC PHẦN (1 giờ)
 
TUẦN 11: (Tiết 41 + tiết 42 + tiết 43 + tiết 44)
 
 
Bài 6
TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
Thời gian: 06 giờ (lý thuyết: 04, thảo luận: 02)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 6, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Những cơ sở hình thành dân tộc Việt Nam và dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử.
+ Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
+ Những biểu hiện cụ thể của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Rút ra ý nghĩa cho bản thân và có những việc làm cụ thể, thiết thực và hiệu quả để phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
2. Nội dung
2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
2.1.1. Sự hình thành dân tộc Việt Nam (SV tự nghiên cứu)
2.1.2. Dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử 
- Thời kỳ tiền sử và cổ đại
- Thời kỳ phong kiến (năm 187 TCN – 1945) 
+ Thời kỳ đấu tranh chống phong kiến phương Bắc xâm lược.
+ Thời kỳ các nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập.
- Thời kỳ từ năm 1945 đến nay
2.2. TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
2.2.1. Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Điều kiện địa lý 
- Điều kiện kinh tế 
- Điều kiện chính trị 
- Điều kiện văn hóa, xã hội
 
2.2.2. Biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam
2.2.2.1. Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo
2.2.2.2. Truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa
2.2.2.3. Truyền thống độc lập tự chủ, tự cường
2.2.2.4. Truyền thống đánh giặc giữ nước 
 
TUẦN 12: (Tiết 45 + tiết 46 + tiết 47 + tiết 48)
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)
Phân tích những biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam. Ngày nay, thanh niên Việt Nam phải làm gì để phát huy truyền thống đó.
 
Bài 7
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM – NGƯỜI TỔ CHỨC VÀ  LÃNH ĐẠO MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Thời gian: 07 giờ (lý thuyết: 05, thảo luận: 02)
 
1. Mục tiêu: Sau khi học bài 7, người học có khả năng
- Hiểu được:
+ Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam;
+ Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Vị trí và vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị ở Việt Nam. 
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức học tập và rèn luyện để thành quần chúng, thành cán bộ tốt của Đảng.
2.1. NHỮNG THẮNG LỢI TO LỚN CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG
2.1.1. Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam
2.1.1.1. Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Tình hình thế giới (SV tự nghiên cứu)
b) Tình hình trong nước 
- Về chính trị
- Về kinh tế
- Về văn hoá
- Cơ cấu giai cấp 
- Thời kỳ khủng hoảng và bế tắc về đường lối cứu nước.
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
 
2.1.1.2. Hồ Chí Minh đặt nền tảng rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam
 
TUẦN 13: (Tiết 49 + tiết 50 + tiết 51 + tiết 52)
2.1.2. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng
2.1.2.1. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
2.1.2.2. Thắng lợi oanh liệt của các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975)
2.1.2.3. Thắng lợi của công cuộc đổi mới 
- Đại hội VI đề ra đường lối đổi mới đất nước (SV tự nghiên cứu)
- Đại hội XII tổng kết 30 đổi mới đất nước. 
 
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (1 giờ)
 
2.2. VAI TRÒ CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 
2.2.1. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
2.2.2. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam
 
TUẦN 14: (Tiết 53 + tiết 54)
 
NỘI DUNG ÔN TẬP, THẢO LUẬN (2 giờ)
Phân tích vai trò của Hồ Chí Minh trong việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Liên hệ học tập và rèn luyện để thành công dân tốt của đất nước. 
ÔN TẬP, TỔNG KẾT
IV. Điều kiện thực hiện học phần
1. Phòng học
Do Phòng Quản lý đào tạo bố trí. 
2. Trang thiết bị, máy móc
3. Học liệu
Thư viện số, phòng mượn thư viện trường Đại học Tiền Giang.
4. Các điều kiện khác
V. Nội dung và phương pháp đánh giá 
1. Nội dung
Nội dung đánh giá là những kiến thức cơ bản của học phần Chính trị 1 hoặcnhận thức, thái độ, kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn của người học đã tích luỹ được trong quá trình học tập học phần Chính trị 1
 
2. Phương pháp đánh giá
2.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)
- Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…
- Thi giữa học phần (hệ số 2): 01 lần, Trắc nghiệm, 45 phút, Sau bài 4, Bộ môn ra đề.
- Sinh viên nghỉ học quá 20% số tiết quy định của học phần thì không được dự thi kết thúc học phần và phải học lại học phần. (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).
2.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần (y) 
Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)
Thời gian thi: 90 phút
2.3. Điểm đánh giá:
Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)
Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân
VI. Hướng dẫn thực hiện học phần
1. Phạm vi áp dụng học phần
Áp dụng cho sinh viên trình độ cao đẳng năm thứ nhất của trường Đại học Tiền Giang
2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập học phần
- Đối với giảng viên:
Để thực hiện chương trình một cách hiệu quả, khuyến khích giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp giảng dạy học phần Chính trị 1 với các phong trào thi đua của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, của địa phương và các hoạt động của ngành chủ quản, gắn lý luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện chính trị cho người học nghề.
- Đối với người học: 
+ Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;
+ Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;
+ Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;
+ Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.
+ Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.
+ Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…
+ Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn cuối là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.
4. Tài liệu tham khảo
4.1. Sách, giáo trình chính:
Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2008), Giáo trình Chính trị, Nxb. Lao động – xã hội, Hà Nội.
4.2. Tài liệu tham khảo: 
(1) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
(2) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
(3) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Giáo trình lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
(4) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
(5) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011). 
(6) Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
(7) Hội đồng Trung ương (2005), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
(8) Trần Xuân Trường (2008), Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh, Nxb. Quân đội nhân dân. 
(9) Đặng Hữu Toàn (2002), Chủ nghĩa Mác – Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
(10) Phạm Quốc Thành (2014), Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội.
(11) Các Website:  http://www.vientriethoc.com.vn; 
http://www.trietthoc.edu.vn
http://www.triethoc.net; 
http://www.tapchicongsan.org.vn
http://www.dangcongsan.vn; 
http://www.xaydungdang.org.vn

Khoa Lý luận chính trị