Chia sẻ

Đề cương chi tiết học phần năm học 2016-2017

28-03-2017

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

A. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  

Trình độ: Đại học và Cao đẳng

 

1. Tên học phần[i]: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH                                            Mã học phần: 03212

2. Loại học phần: Lý thuyết    

3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể số tiết theo hình thức học tập:  

- Lý thuyết: 20 tiết

- Thảo luận: 09 tiết

- Thi giữa học phần: 01 tiết

- Tự học: 60 tiết (sinh viên tự sắp xếp thời gian)

4. Các học phần học trước trong chương trình:

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

5. Mục tiêu chung

- Về kiến thức:

+ Hiểu biết có hệ thống nội dung tư tưởng, đạo đức, văn hóa của Hồ Chí Minh.  

+ Hiểu được tư tưởng Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận trong việc đề ra đường lối, chủ trương của Đảng.

+ Hiểu rõ ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

+ Là cơ sở để tiếp cận và nghiên cứu học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

+ Có khả năng vận dụng để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra, đặc biệt là đấu tranh chống lại những luận điệu xuyên tạc của các lực lượng thù địch về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.

+ Tích cực đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.   

- Về thái độ:

+ Tăng thêm lòng yêu mến và kính trọng Người.

+ Hình thành lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng.

+ Tin tưởng vào con đường đi lên CNXH ở nước ta - con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - từ đó góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

+ Góp phần hình thành phẩm chất đạo đức con người Việt Nam mới.

6. Nội dung học phần

    6.1. Mô tả vắn tắt: Ngoài chương mở đầu, học phần có 7 chương:

Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam; Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới

                                                                                                                                             

 

Tên chương

 

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Chương mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

0.1. Đối tượng nghiên cứu

1 tiết

(tiết 1)

 

 

 

0.1.1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.1.1. Khái niệm tư tưởng

0.1.1.2. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

 

- Biết

- Hiểu

- Tự học có hướng dẫn

- Lên lớp

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 23, tr.324-332

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

0.1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

0.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống các quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới mà cốt lõi là tư tưởng độc lập dân tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

- Hệ thống các quan điểm, lý luận và quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.

0.1.2.2.  Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong toàn bộ hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam.

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Đọc giáo trình

0.1.3. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

0.2. Phương pháp nghiên cứu

0.2.1. Cơ sở phương pháp luận

0.2.1.1. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính đảng và tính khoa học

0.2.1.2. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn

0.2.1.3. Quan điểm lịch sử – cụ thể

0.2.1.4. Quan điển toàn diện và hệ thống

0.2.1.5. Quan điểm kế thừa và phát triển

0.2.1.6. Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh

0.2.2. Các Phương pháp cụ thể

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.303-317

0.3. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên

0.3.1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

0.3.2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1 CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

 

1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1 tiết

(tiết 2)

 

 

 

1.1.1. Cơ sở khách quan

1.1.1.1. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Bối cảnh thời đại

Hiểu

 

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

1.1.1.2. Những tiền đề tư tưởng - lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.47-63

- Chủ nghĩa Mác - Lênin

    Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Hồ Chí Minh đã tiếp thu chọn lọc và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 17, tr.126-128

1.1.2. Nhân tố chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

Nghiên cứu giáo trình

1.2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.15-46

1.2.1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

1.2.2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

1.2.3. Thời kỳ từ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

1 tiết

(tiết 3)

1.2.4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

1.2.5. Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện

1.3. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

1.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

1.3.1.1. Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc VN.

1.3.1.2. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.78-95

1.3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

1.3.2.1. Phản ánh khát vọng thời đại

1.3.2.2. Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người

1.3.2.3. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng dân tộc

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.

 

2 tiết

(tiết 4,5)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Chương 2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ

CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

 

2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1 tiết

(tiết 6)

 

 

 

2.1.1. Vấn đề dân tộc thuộc địa

2.1.1.1. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 10, tr.1-7

2.1.1.2. Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

- Nội dung của độc lập dân tộc

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình; TLTK số 10, tr.555-557.

2.1.1.3. Chủ nghĩa yêu nước chân chính - Một động lực lớn của đất nước

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

2.1.2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

2.1.2.1. Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

2.1.2.2. Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.129-139

2.1.2.3. Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp

2.1.2.4. Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác

1 tiết

(tiết 7)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

 

 

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4

2.2.1. Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

2.2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.82-86

- Đọc TLTK số 9, tr.257-313

2.2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

2.2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

 2.2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

 

1 tiết

(tiết 8)

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn và thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.72-92

2.2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập:

Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

* Câu hỏi thảo luận:

1. Tại sao Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản“?

2. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Liên hệ chủ trương của Đảng ta về đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay.

1 tiết

(tiết 9)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận:

- Phát biểu, trao đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ     CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

 

3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 10)

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 8, tr.461

- Đọc TLTK số 22, tr.139-216

3.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1.2.1. Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về CNXH

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 14, tr.243-247

3.1.2.2. Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 7, tr.35-45

3.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của CNXH ở Việt Nam

3.1.3.1. Mục tiêu

3.1.3.2. Động lực

- Các động lực

- Những yếu tố kìm hãm, triệt tiêu động lực

1 tiết

(tiết 11)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 22, tr.249-312

3.2. Con đường, biện pháp quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1. Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

3.2.1.1. Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.86-88

 

3.2.1.2. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

1 tiết

(tiết 12)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 14, tr.221-222; tr.247-248

- Đọc TLTK số 7, tr.52-83.

3.2.1.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ quá độ

 

3.2.2. Những chỉ dẫn có tính định hướng về nguyên tắc, bước đi, biện pháp thực hiện trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.262-382

* Câu hỏi ôn tập:

1. Nêu thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Nêu đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta đã vận dụng quan điểm này như thế nào trong thời kỳ hiện nay?

3. Trình bày nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

* Câu hỏi thảo luận:

Những đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam theo Hồ Chí Minh? Vận dụng của Đảng ta về các đặc trưng CNXH ở Việt Nam.

1 tiết

(tiết 13)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 4 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

VIỆT NAM

 

4.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.1.1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 tiết

(tiết 14)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

4.1.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

     Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 14, tr.229-230

4.1.4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

4.1.4.1. Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền, trở thành Đảng cầm quyền

1 tiết

(tiết 15)

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

4.1.4.2. Quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 19, tr.509-512

4.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh

4.2.1. Xây dựng Đảng - Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 25, tr.79-107; tr.150-164

4.2.2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam

4.2.2.1. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận

4.2.2.2. Xây dựng Đảng về chính trị

4.2.2.3. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng

- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng

1 tiết

(tiết 16)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi, thảo luận

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 14, tr.233-243

4.2.2.4. Xây dựng Đảng về đạo đức

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 9, tr.260

- Đọc TLTK số 4, tr.407-417

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

* Câu hỏi ôn tập:

1. Trình bày quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam và chỉ ra điểm sáng tạo của Người.

3. Nội dung nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng?

* Câu hỏi thảo luận:

1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng CSVN đã thể hiện sự sáng tạo như thế nào?  

2. Các nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

1 tiết

(tiết 17)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

 

Thi giữa học phần

1 tiết

(tiết 18)

Theo đề chung của Bộ môn

Chuẩn bị đề thi trắc nghiệm

Tham gia kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc

Chương 5 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ

 

 

5.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1 tiết

(tiết 19)

 

 

 

5.1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

5.1.1.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

5.1.1.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc

Hiểu

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 27, tr.71-95

5.1.2. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc

5.1.2.1. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

5.1.2.2. Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.268-276

- Đọc TLTK số 14, tr.438-439

5.1.3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc

5.1.3.1. Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là mặt trận dân tộc thống nhất

5.1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất

1 tiết

(tiết 20)

Hiểu

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.276-284

5.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

 

 

 

5.2.1. Vai trò của đoàn kết quốc tế

5.2.1.1. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho các mạng Việt Nam

5.2.1.2. Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực hiện thắng lợi các mục tiêu cách mạng của thời đại

Biết

Tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 14, tr.227-228

- Đọc TLTK số 27, tr.34-221

- http://www.tapchicongsan.org.vn

5.2.2. Lực lượng đoàn kết và hình thức tổ chức

5.2.2.1. Các lực lượng cần đoàn kết

- Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế: lực lượng nòng cốt của đoàn kết quốc tế

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Các lực lượng tiến bộ, những người yêu chuộng hòa bình, dân chủ, tự do và công lý

5.2.2.2. Hình thức tổ chức

1 tiết

(tiết 21)

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 9, tr.224-225

5.2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

5.2.3.1. Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

5.2.3.2. Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.399-406

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

 

* Câu hỏi ôn tập:

1. Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh

2. Trình bày các nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất. Đâu là nguyên tắc cốt lõi trong chiến lược đại đoàn kết của Hồ Chí Minh?

3. Trong các lực lượng cần đoàn kết quốc tế, theo Hồ Chí Minh, lực lượng nào là nòng cốt, vì sao? 

* Câu hỏi thảo luận:

Điều kiện thực hiện đại đoàn kết dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh? Đảng ta đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay như thế nào để thực hiện tốt khối đại đoàn kết dân tộc?

 

 

 

1 tiết

(tiết 22)

 

 

 

- Hiểu

- Vận dụng

 

 

Hướng dẫn thảo luận

 

 

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

Chương 6 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN

 

 

6.1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân

1 tiết

(tiết 23)

 

 

- Đọc TLTK số 13, tr.512-516

- Đọc TLTK số 14, tr.216-221

- Đọc TLTK số 12, tr.698

- Đọc TLTK số 24, tr.285-316

6.1.1.Nhà nước của dân

 

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 6, tr.95-101

6.1.2. Nhà nước do dân

 

6.1.3. Nhà nước vì dân

    

6.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà Nước

 

 

 

6.2.1. Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước

  Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam mới là Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân

Hiểu

- Lên lớp

 

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

 

6.2.2. Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước

1 tiết

(tiết 24)

6.3. Xây dựng Nhà Nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ

 

 

 

6.3.1. Xây dựng một Nhà nước hợp pháp, hợp hiến

Hiểu

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.3.2. Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

6.4. Xây dựng Nhà Nước trong sạch, hoạt động có hiệu quả

1 tiết

(tiết 25)

 

 

 

6.4.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài

     Hồ Chí Minh luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức và người luôn đặc biệt quan tâm tới vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.303-310

6.4.2. Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

6.4.3. Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng

 

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

-  Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.281-291

- Đọc TLTK số 21, tr.281-291

* Kết luận

 

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 24, tr.310-316

* Câu hỏi ôn tập:

Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.

* Câu hỏi thảo luận:

Từ quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân, hãy liên hệ với việc xây dựng nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

1 tiết

(tiết 26)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận.

- Phát biểu, trao đổi

Chương 7 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI

 

 

7.1. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa

1 tiết

(tiết 27)

 

 

- Đọc TLTK số 25, tr.149-162

7.1.1. Định nghĩa về văn hóa và quan niệm về xây dựng nền văn hóa mới

7.1.1.1. Định nghĩa về văn hoá

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.1.1.2. Quan điểm về xây dựng một nền văn hoá mới

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa

7.1.2.1. Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình, TLTK số 24, tr.439-447, TLTK số 16, tr.248-251

7.1.2.2. Quan điểm về tính chất của nền văn hóa

    Nền văn hóa mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm ba tính chất

 

7.1.2.3. Quan điểm về chức năng của văn hóa

- Hiểu

- Vận dụng

7.1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa

7.1.3.1. Văn hóa giáo dục

Biết

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 7, tr.90-94

7.1.3.2. Văn hóa văn nghệ

Biết

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 13, tr.368-369

7.1.3.3. Văn hóa đời sống

7.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

 

 

- Đọc TLTK số 1, tr.7-61

7.2.1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

7.2.1.1. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức.

- Hiểu

- Vận dụng

- Lên lớp

- Hướng dẫn thảo luận

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

- Đọc TLTK số 12, tr.631-645

- Đọc TLTK số 24, tr.429-432

- Đọc TLTK số 1, tr.76-173

- http://dangcongsan.vn

7.2.1.2. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng.

 

1 tiết

(tiết 28)

7.2.1.3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

7.2.2.1. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.2.2.2. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay

- Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

7.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

 

 

Đọc TLTK số 19, tr.509-512

7.3.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người

7.3.1.1. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể

7.3.1.2. Con người cụ thể, lịch sử

7.3.1.3. Bản chất con người mang tính xã hội

Biết

Tự học

Nghiên cứu giáo trình

7.3.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược "trồng người"

7.3.2.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người

 

- Hiểu

- Vận dụng

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

      - Đọc giáo trình

7.3.2.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược "trồng người"

 

Hiểu

Lên lớp

- Nghe giảng, ghi chép

- Phát biểu, trao đổi

- Đọc giáo trình

* Kết luận

Vận dụng

Tự học

- Nghiên cứu giáo trình

- Đọc TLTK số 4, tr.382-390

* Câu hỏi ôn tập và thảo luận:

1. Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng một nền văn hoá mới? Là sinh viên, anh (chị) có thể làm gì để phát huy tính dân tộc của nền văn hóa trong giai đoạn hiện nay?

2. Các chuẩn mực đạo đức cách mạng: Trung với nước, hiếu với dân; “cần, kiệm, liêm, chính” theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc rèn luyện và thực hành các chuẩn mực đạo đức đó.

3. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ bản thân trong việc thực hiện các nguyên tắc đó.

 4. Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? Liên hệ bản thân.

 

2 tiết

(tiết 29, 30)

- Hiểu

- Vận dụng

Hướng dẫn thảo luận

- Thảo luận

- Phát biểu, trao đổi

7. Tài liệu học tập:

1. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2007), Một số lời dạy và mẩu chuyện về tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

2. Bảo tàng Hồ Chí Minh - Trường ĐHKHXH Nhân văn Hà Nội (2010), Hồ Chí Minh và bản Di chúc trường tồn lịch sử, Nxb Thanh niên.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.

4. Võ Nguyên Giáp (2000), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010), Hồ Chí Minh tiểu sử, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

  1. Cao Văn Liên (2010), Hỏi - đáp môn tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho sinh viên  đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  2. Phạm Văn Linh - Nguyễn Tiến Hoàng (2011), Về những điểm mới của cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  3. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  4. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  5.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  6.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  7.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  8.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  9.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  10.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  11.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  12.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  13.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  14.  Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

20. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, (Bộ 15 tập), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

21. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2003), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

22. Vũ Đình Hoè, Bùi Đình Phong (Đồng chủ biên) (2010), Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

23. Bùi Đình Phong (2007), Vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Lao động, Hà Nội.

24. Song Thành (2005), Hồ Chí Minh nhà tư tưởng lỗi lạc, Nxb Lý luận chính trị.

25. Về tác phẩm Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân (2012), Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

26. Phạm Xanh (2001), Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam (1921-1930), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

27. Lê Văn Yên (2002), Một số nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế trong cách mạng giải phóng dân tộc, Nxb Thanh niên.  

28. Các Website: http://dangcongsan.vn/cpv/; http://www.tapchicongsan.org.vn/; http://www.xaydungdang.org.vn/; http://www.nhandan.com.vn/; http://baoquandoi.vn;

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số 40%  điểm học phần.

-  Nhận thức, thái độ tham gia học tập trên lớp và tự học (hệ số 1) 

+ Hình thức: Bài tập cá nhân, tham gia trả lời câu hỏi trên lớp…

+ Nội dung: Những nội dung SV tự nghiên cứu hoặc đã được học trên lớp

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic  

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

- Nhận thức, thái độ tham gia thảo luận trong nhóm (hệ số 1)

+ Hình thức: Bài tập nhóm (tự luận hoặc trắc nghiệm)…

+ Nội dung: Về một chuyên đề hoặc một vấn đề nhỏ có trong nội dung học phần hoặc có liên quan đến học phần

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng theo yêu cầu câu hỏi, cách trình bày, cách diễn đạt, lập luận logic, và tinh thần hợp tác trong nhóm, tham gia đầy đủ các buổi buổi thảo luận

+ Thời lượng: Tùy theo yêu cầu của bài tập hoặc câu hỏi

+ Thời điểm: Trong suốt quá trình học tập học phần.

 

 

- Thi giữa học phần (hệ số 2)

+ Hình thức: Trắc nghiệm

+ Nội dung: Về những vấn đề mà sinh viên đã được học trong học phần hoặc những vấn đề có liên quan đến học phần

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng/sai theo đáp án

+ Thời lượng: 50 phút

+ Thời điểm: tiết thứ 18 của học phần.

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số 60 % điểm học phần

+ Hình thức: tự luận. Sinh viên được sử dụng tài liệu.

+ Nội dung: Theo ngân hàng câu hỏi của học phần tư tưởng Hồ Chí Minh.

+ Tiêu chí đánh giá: theo đáp án

+ Thời lượng: 60 phút

+ Thời điểm: Do TTKT&ĐBCL sắp xếp.

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                       9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với           A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   b) Loại không đạt:                      Dưới 4,0    tương ứng với       F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Phải đọc trước giáo trình và nghiên cứu thêm các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự hướng dẫn của giảng viên giảng dạy

- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nhóm.

- Phải trả lời các câu hỏi ở phần tự học.

- Phải chủ động, tích cực trong học tập.

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm).

- Phải tham dự ít nhất 80% số tiết của học phần. Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).

 

 

 

B. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Ngành: Tất cả các ngành không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh  

Trình độ: Hệ Đại học, Cao đẳng chính quy và hệ Đại học, Cao đẳng vừa làm vừa học

 

1. Tên học phần: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM              Mã học phần: 03013

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 03   

- Lý thuyết: 33 tiết                                                                        

- Thực hành, thảo luận: 10 tiết                                                    

- Kiểm tra, thi giữa học phần: 02 tiết

- Số giờ sinh viên tự học ở nhà: 90 giờ (sinh viên tự bố trí)

4. Học phần học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

5. Mục tiêu chung

Học xong học phần này, sinh viên, học viên hiểu rõ những nội dung cơ bản về đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ cách mạng, trong đó tập trung chủ yếu vào đường lối của Đảng về phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và đối ngoại thời kỳ đổi mới. Từ đó vận dụng để giải quyết những vấn đề của thực tiễn và cuộc sống đặt ra theo chủ trương, quan điểm của Đảng.

- Về kiến thức

+ Biết được hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

+ Hiểu một cách cơ bản quá trình hình thành, phát triển đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng qua các thời kỳ, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá... thời kỳ đổi mới.

+ Biết kết quả thực hiên, ý nghĩa thắng lợi, bài học kinh nghiệm và những hạn, nguyên nhân hạn chế.

- Về kĩ năng

+ Rèn luyện tư duy lý luận, khả năng suy nghĩ độc lập, làm việc cá nhân, làm việc nhóm.

+ Biết vận dụng kiến thức môn học để chủ động giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Về thái độ

+ Tin tưởng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

+ Có ý thức trách nhiệm trong học tập, sinh hoạt, cuộc sống. Biết khẳng định và đấu tranh cho cái đúng, ủng hộ nhân tố mới phát triển hợp quy luật, phê phán những cái sai, lạc hậu và sự trì trệ.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt học phần

      Học phần cung cấp cho sinh viên, học viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, đặc biệt là đường lối thời kỳ đổi mới. Nội dung bao gồm chương mở đầu và 8 chương như sau:

Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Chương IV: Đường lối công nghiệp hóa; Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Chương VII: Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội; Chương VIII: Đường lối đối ngoại.

       6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Tiết thứ

Mục tiêu cần đạt

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ của
sinh viên

Chương mở đầu: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 (03 tiết lý thuyết, 06 tiết tự học ở nhà)

0.1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

0.1.1. Đối tượng nghiên cứu (giảng)

0.1.1.1. Khái niệm “Đường lối cách mạng của ĐCS VN”

Tiết 1

 

 

Hiểu[1]

 

 

Lên lớp

 

 

Nghe, ghi chép, phát biểu

0.1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của môn học

Biết[2]

Lên lớp

Nghe và ghi chép

0.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (tự học)

 

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

 

0.2  Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học

0.2.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu môn học (giảng)

0.2.1.1. Cơ sở phương pháp luận

0.2.1.2. Phương pháp nghiên cứu

Tiết 2

 

Biết

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

0.2.2. Ý nghĩa của việc học tập môn học (giảng)

 

Vận dụng[3]

Lên lớp

Nghe, ghi chép, phát biểu

* Giảng viên thông báo cho sinh viên biết quy định của học phần đã ghi trong đề cương (các cột điểm, chính sách của học phần…).

Tiết 3

Biết

Thực hiện

Nghe, ghi nhớ, thực hiện.

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc GT ch.mở đầu, ch. I.

- Đọc ch.đề 1 tài liệu 5, tr.7.

- Chuẩn bị thảo luận Ch.I:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.

Chương I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà)

1.1. Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tự học)

1.1.1.1. Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

1.1.1.2. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

1.1.1.3. Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

Tiết 4

 

 

Biết

 

 

 

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

1.1.2. Hoàn cảnh trong nước

1.1.2.1. Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp (giảng)

 

Biết

 

Lên lớp

 

Nghe, ghi chép, phát biểu

1.1.2.2. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX (tự học)

1.1.2.3. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản (tự học)

Tiết 5

 

Hiểu

 

Hướng dẫn

Nghe, ghi chép, phát biểu

Đọc TLTK: “Bản án chế độ Thực dân Pháp”, “Đường kách mệnh

1.2. Hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

 1.2.1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (tự học)

Tiết 6

 

Biết

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại hớp

1.2.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (giảng)

 

Hiểu

Lên lớp

Đọc Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.

1.2.3. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tự học)

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam.

 

Tiết 7

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương I, II.

- Chuẩn bị thảo luận ch.II:

1. So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930).

2. “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.

Chương II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN

(1930-1945)

(03 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

2.1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939

 2.1.1. Trong những năm 1930-1935

2.1.1.1. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 (giảng)  

Tiết 8

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe và ghi chép

- Đọc Luận cương (10/1930)

2.1.1.2. Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng (tự học)

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

 

Thảo luận 1: So sánh nội dung của Cương lĩnh (2/1930) và Luận cương Luận cương (10/1930).

Tiết 9

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

2.1.2. Trong những năm 1936-1939 (tự học)

2.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử

2.1.2.2. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Tiết 10

 

 

Hiểu

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

- Đọc tác phẩm “Tự chỉ trích

2.2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945

2.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

2.2.1.1. Tình hình thế giới và trong nước (tự học)

 

 

Biết

 

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

 

2.2.1.2. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (giảng)

2.2.1.3. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe, ghi chép, tham gia xây dựng bài.

 - Đọc Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh

2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

2.2.2.1. Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần (giảng)

2.2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa (giảng)

Tiết 11

 

 

Hiểu

 

Lên lớp

- Nghe, ghi chép, phát biểu

- Đọc Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

- Đọc “Tuyên ngôn độc lập

2.2.2.3. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám (tự học)

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu trên lớp

Thảo luận 2: “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” – kim chỉ nam hành động dẫn đến thắng lợi của CMT8.

 

Tiết 12

 

Hiểu

Thảo luận

 

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương II, III.

- Đọc chuyên đề 2 tr.20, TL 5.

- Nội dung thảo luận chương III:

1. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Chương III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ  XÂM LƯỢC (1945-1975)

(05 tiết lý thuyết, 02 tiết thảo luận, 01 tiết kiểm tra, 14 tiết tự học ở nhà)

3.1. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

3.1.1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

3.1.1.1. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám (tự học)

Tiết 13

 

 

 

 

Biết

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.1.2. Chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Đảng (giảng)

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

- Nghe,  ghi chép và phát biểu

- Đọc Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

3.1.1.3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

3.1.2.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học)

Tiết 14

 

 

 

Biết

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.1.2.2. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (giảng)

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

- Nghe và ghi chép, phát biểu

- Đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và “Kháng chiến nhất định thắng lợi

Thảo luận 1: Tư tưởng “chiến tranh nhân dân” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

Tiết 15

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

Ôn tập các chương I, II, III. Chuẩn bị kiểm tra.

 3.1.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)

3.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa lịch sử

3.1.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Tiết 16

 

 

Vận dụng

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ quốc (1954-1975)

 3.2.1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964

3.2.1.1. Bối cảnh lịch sử CM VN sau tháng 7/1954 (tự học)

Tiết 17

 

 

 

 

Biết

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2.1.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, phát biểu

3.2.2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975

3.2.2.1. Bối cảnh lịch sử (tự học)

Tiết 18

 

 

Biết

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

3.2.2.2. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép

3.2.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm (tự học)

3.2.3.1. Kết quả và ý nghĩa thắng lợi

3.2.3.2. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

 

 

Vận dụng

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận 2: Đường lối độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

 

Tiết 19

 

Hiểu

Thảo luận

 

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương III, IV.

- Chuẩn bị thảo luận ch.IV:

1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.

2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.

Kiểm tra thường xuyên 1

Tiết 20

Hiểu

GV tự ra đề

Sinh viên tự làm bài

Chương IV:  ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

4.1. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

 4.1.1. Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hoá (giảng)

Tiết 21

 

 

Biết

 

Lên lớp

- Nghe và ghi chép.

- Chỉ ra điểm tiến bộ CNH qua các kỳ Đại hội: III, IV, V.

 4.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối công nghiệp hóa (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

4.2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới

 4.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá (tự học)

 

Tiết 22

 

 

Biết

 

 

Hướng dẫn

- Phát biểu và ghi chép

- Chỉ ra những điểm tiến bộ trong nhận thức về CNH qua các kỳ Đại hội: từ Đại hội VI đến Đại hội XI.

4.2.2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảng)

4.2.2.1. Mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4.2.2.2. Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tiết 23

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

Nghe, ghi chép

4.2.3. Nội dung và định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức (giảng)

4.2.3.1. Nội dung

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép

4.2.3.2. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Tiết 24

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài

 

4.2.4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)

4.2.4.1. Kết quả thực hiện đường lối và ý nghĩa

4.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

 

Vận dụng

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên CNXH.

2. Yếu tố đảm bảo cho tiến trình công nghiệp hoá “rút ngắn” ở nước ta hiện nay.

 

Tiết 25

 

Hiểu

Thảo luận

 

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương IV, V.

- Đọc ch.đề 5 trang165, TL 5.

- Nội dung thảo luận chương V:

1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.

2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng XHCN – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Chương V: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

5.1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường

5.1.1. Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới (giảng)

5.1.1.1. Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp

5.1.1.2. Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Tiết 26

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài

- Chỉ ra ưu điểm và nguyên nhân tại sao thực hiện cơ chế này.

5.1.2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới (giảng)

5.1.2.1. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới từ Đại hội VI đến Đại hội VIII

5.1.2.2. Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội XI

Tiết 27

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

Nghe và ghi chép, tham gia xây dựng bài

 

5.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta 

5.2.1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản (tự học)

5.2.1.1. Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường

5.2.1.2. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

5.2.1.3. Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Tiết 28

 

 

 

 

Biết

 

 

 

Hướng dẫn

 

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

5.2.2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (tự học)

5.2.2.1. Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

5.2.2.2.. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh

5.2.2.3. Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường

5.2.2.4. Hoàn thiện về thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách  phát triển và bảo vệ môi trường.

5.2.2.5. Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội

Tiết 29

 

 

Hiểu

 

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

5.2.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)

5.2.3.1. Kết quả và ý nghĩa

5.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

 

Biết

 

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Tiền đề và tác dụng của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta.

2. Phân biệt: cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp – nền kinh tế thị trường – nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – thể chế kinh tế thị trường – thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Tiết 30

Biết, hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương V, VI.

- Đọc chuyên đề 6, tr.210, TL 5.

- Nội dung thảo luận chương VI:

1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.

Chương VI: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

(03 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 08 tiết tự học ở nhà, 01 tiết thi giữa học phần)

6.1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1945-1985) (tự học)

 6.1.1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945-1954)

Tiết 31

 

 

Biết

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.1.2. Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản (1954-1975)   

Biết

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.1.3. Hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể (1975-1985)

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

6.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

6.2.1. Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị (giảng)

 

Tiết 32

Hiểu

Lên lớp

- Nghe và ghi chép

- So sánh nhận thức trước và sau đổi mới về hệ thống chính trị.

6.2.2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới (giảng)

6.2.2.1. Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

Nghe và ghi chép

6.2.2.2. Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Tiết 33

 

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép

6.2.3. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

1. Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

2. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.

Tiết 34

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Ôn tập từ chương mở đầu đến chương V để thi giữa học kỳ.

- Đọc Giáo trình chương VI, VII.

- Đọc chuyên đề 7, tr 271, TL 5.

- Chuẩn bị thảo luận ch.VII:

Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.

Thi giữa học phần

Tiết 35

Hiểu

GV tự ra đề

Sinh viên tự làm bài

Chương VII: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

7.1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa

7.1.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)

7.1.1.1. Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hoá mới

7.1.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối

Tiết 36

 

 

 

Biết

 

 

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp - Đọc “Đề cương văn hoá Việt Nam”, “Đời sống mới”, “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam”.

7.1.2. Trong thời kỳ đổi mới

7.1.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hoá (giảng)

Tiết 37

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

- Nghe và ghi chép.

- So sánh điểm tiến bộ qua các kỳ Đại hội.

7.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng, phát triển nền văn hoá (giảng)

Hiểu

 

Lên lớp

 

Nghe, phát biểu và ghi chép

 

7.1.2.3. Đánh giá việc thực hiện đường lối (tự học)

Tiết 38

 

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề XH

7.2.1. Thời kỳ trước đổi mới (tự học)

7.2.1.1. Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội

7.2.1.2. Đánh giá việc thực hiện đường lối

 

 

Biết

 

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2.2. Trong thời kỳ đổi mới

7.2.2.1. Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội (tự học)

Tiết 39

 

 

Biết

 

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

7.2.2.2. Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội (giảng)

7.2.2.3. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội (giảng)

Hiểu

Lên lớp

Nghe và ghi chép, phát biểu

7.2.2.4. Đánh giá sự thực hiện đường lối (tự học)

 

Vận dụng

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

Thảo luận:

Văn hóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc.

 

Tiết 40

Hiểu

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chg.VII, VIII.

- Đọc chuyên đề 8, tr.321, TL 5.

- Chuẩn bị thảo luận chương VIII:

Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.

Chương VIII: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

(04 tiết lý thuyết, 01 tiết thảo luận, 10 tiết tự học ở nhà)

8.1. Đường lối đối ngoại thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1986  8.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (tự học)

8.1.1.1. Tình hình thế giới

8.1.1.2. Tình hình trong nước

Tiết 41

 

 

 

Biết

 

 

 

Hướng dẫn

 

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

8.1.2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng (tự học)

8.1.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)

8.1.3.1. Kết quả và ý nghĩa

8.1.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Biết

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

8.2. Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới

8.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

8.2.1.1. Hoàn cảnh lịch sử (giảng)

Tiết 42

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

- Nghe và ghi chép.

 

8.2.1.2. Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối (tự học)

 

Biết, hiểu

 

Hướng dẫn

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

- Chỉ ra những điểm tiến bộ về nhận thức qua các giai đoạn.

8.2.2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế (giảng)

8.2.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo

Tiết 43

Biết, hiểu

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép, xây dựng bài

 

8.2.2.2. Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế (giảng)

Tiết 44

Hiểu

 

Lên lớp

 

Nghe và ghi chép, xây dựng bài

 

8.2.3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân (tự học)

8.2.3.1. Thành tựu và ý nghĩa

8.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

 

Hiểu

 

 

Hướng dẫn

 

Sinh viên tự nghiên cứu tại lớp

 

Thảo luận:

Phát huy sức mạnh tổng hợp trong quá trình hội nhập quốc tế.

 

 

 

 

KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH

 

Tiết 45

 

Hiểu

 

Thảo luận

Sinh viên thảo luận tại lớp

Yêu cầu sinh viên về nhà:

- Đọc Giáo trình chương VIII.

- Đọc ch.đề 10, tr.400, TL 5.

- Xem lại toàn bộ Giáo trình, nội dung ôn tập và thảo luận ở các chương, chuẩn bị thi học phần.

 

7. Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, từ năm 2011.

- Sách tham khảo:

1. Các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam có liên quan đến nội dung bài học ở các chương theo hướng dẫn của giảng viên.

2. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung và phát triển năm 2011).

3. Đề cương chi tiết học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam do Khoa Lý luận Chính trị ban hành năm 2017.

4. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2001.

5.  Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại học Quốc gia, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm 2008.

6.  Tìm hiểu môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dưới dạng hỏi và đáp). Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2006.

- Các Website:

+ http://dangcongsan.vn/;

+ http://www.tapchicongsan.org.vn/;

+ http://www.xaydungdang.org.vn/;

+ http://www.nhandan.com.vn/

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

     8.1 Đánh giá quá trình: Trọng số: 40 %

-  Kiểm tra thường xuyên: 2 cột, hệ số 1.

* Kiểm tra thường xuyên 1:

+ Hình thức: tự luận.

+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.

+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.

+ Thời gian làm bài: 50 phút.

+ Thời điểm thực hiện: tại lớp, sau khi học xong chương III (tiết 20).

* Kiểm tra thường xuyên 2:

+ Hình thức: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, chuyên cần, tiểu luận, bài tập,...

+ Nội dung: giảng viên tự ra đề.

+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.

            + Thời điểm thực hiện: do giảng viên quy định.

- Thi giữa học phần. Hệ số 2

+ Hình thức: tự luận, đề mở.

+ Nội dung: kiến thức từ chương mở đầu đến hết chương V.

+ Tiêu chí đánh giá: do giảng viên quy định.

+ Thời gian làm bài: 50 phút.

+ Thời điểm thi: sau khi học xong chương VI (tiết 35)

+ Giảng viên ra đề gửi cho Trưởng Bộ môn duyệt trước.

      8.2. Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số: 60 % điểm học phần.

          - Hình thức: tự luận, đề mở.

          - Nội dung: theo ngân hàng đề thi của Bộ môn.

          - Tiêu chí: theo đáp án.

 - Thời gian làm bài: 90 phút.

 - Thời gian thi: theo kế hoạch năm học.

 - Thí sinh được sử dụng tài liệu khi làm bài.

9. Điểm đánh giá:

- Điểm quá trình là điểm trung bình cộng của các cột điểm, được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

         -  Điểm học phần là tổng điểm của quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

 - Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                               9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với             A

                                                      8,0 – 8,4         tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với            B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với            C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với            D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

- Phải có giáo trình, đề cương chi tiết học phần, tài liệu học tập.

- Tham dự đầy đủ các buổi học, thảo luận trên lớp. Làm đầy đủ các bài tập, tiểu luận về nhà theo yêu cầu của giảng viên.

- Phải nghiên cứu trước giáo trình, đọc các tài liệu có liên quan đến môn học theo sự  hướng dẫn của giảng viên.

- Tham gia làm đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định (nếu cột điểm nào SV không tham gia thì bị 0 (không) điểm). Sinh viên vắng quá 20% số tiết theo quy định của học phần thì không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần (hình thức này do giảng viên quyết định).

- Thực hiện các quy định khác do giảng viên yêu cầu.

 

[1] Nắm được ý nghĩa thông tin, có khả năng phân tích, tổng hợp, liên hệ giữa các vấn đề.

[2] Là khả năng ghi nhớ, trình bày lại được vấn đề.

[3] Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới.

C. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN ( HỌC PHẦN 1)

Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

Trình độ: Đại học & Cao đẳng

 

1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN (Học phần I)

 Mã học phần: 00012

      2. Loại học phần: Lý thuyết

      3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

   -  Lý thuyết: 20 tiết

        - Thảo luận: 9 tiết

         - Tự học: 60 tiết

         - Thi giữa học phần: 1 tiết

      4. Các học phần tiên quyết, học trước trong chương trình: Không.

      5. Mục tiêu chung

         - Về kiến thức: Hiểu được những nội dung cơ bản của Triết học Mác – Lênin, từ đó làm cơ sở nghiên cứu các học phần: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (HP2: Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học); Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

         - Về kỹ năng: Hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

- Về thái độ: Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

         6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm có chương mở đầu và phần thứ nhất của chương trình môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

        + Chương mở đầu: giới thiệu khái lược về Chủ nghĩa Mác - Lênin và một số vấn đề chung của học phần.

        + Phần thứ nhất (có 3 chương): trình bày khái quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học của Chủ nghĩa Mác - Lênin.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

 

 

Chương

 

Nội dung chi tiết

 

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể [1]

Hình thức
dạy - học

 

Nhiệm vụ sinh viên

Chương mở đầu:

NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ

CƠ BẢN CỦA

 CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

  1. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

 

 

  1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành

0.1.1.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin

        Chủ nghĩa Mác - Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.

0.1.1.2. Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác -Lênin

       - Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.

      - Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.

 

 

 

 

 

1  tiết

(Tiết 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Đọc Giáo trình (GT) tr.9 – 11.

- Đọc tài liệu tham khảo (TLTK) Số 4 (tr.17 – 19).

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

 

 

    

   + Nêu ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lênin.

 

 

Biết

0.1.2.  Khái lược sự ra đời và phát triển Chủ nghĩa Mác – Lênin

0.1.2.1. Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời Chủ nghĩa Mác

     - Điều kiện kinh tế - xã hội

     - Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

     - Tiền đề khoa học tự nhiên: Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, thuyết tế bào.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc GT tr.11 – 28.

- Đọc TLTK:

  + Số (6) tr.131- 165;

  + Số (11) tr.12 – 20.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Vì sao nói sự ra đời của Chủ nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử?

   + Những nội dung cơ bản của bộ phận lý luận triết học Mác là gì? Luận chứng mối quan hệ hữu cơ giữa bộ phận lý luận triết học với hai bộ phận còn lại trong hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác.

    + Chủ nghĩa Mác được hình thành và phát triển như thế nào?

    + Nêu vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác.

    + Nêu vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam.

0.1.2.2. Giai đoạn hình thành và phát triển Chủ nghĩa Mác

     - C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình hình thành Chủ nghĩa Mác

     - C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trình phát triển Chủ nghĩa Mác

 

 

 

1  tiết

(Tiết 2)

 

Biết

0.1.2.3. Giai đoạn bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác

     -  Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển Chủ nghĩa Mác

     -  Vai trò của V.I.Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa Mác

 

Hiểu

 0.1.2.4. Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới

     - Chủ nghĩa Mác - Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917)

     - Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

 

Biết

SV tự học có hướng dẫn

 0.1.2.5. Vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin đối với cách mạng Việt Nam

        - Vai trò thế giới quan.

        - Vai trò phương pháp luận

         - Vai trò đối với cách mạng Việt Nam

 

Hiểu

SV tự học có hướng dẫn

0.2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc GT tr.28 – 34.

- Đọc  TLTK:

   + Số (11) tr.20 – 23;

   + Số (4) tr.20 – 22.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

  

   + Đối tượng học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” là gì?

 

   + Nêu mục đích của việc học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin”.

 

0.2.1. Đối tượng, mục đích học tập, nghiên cứu

0.2.1.1. Đối tượng của việc học tập, nghiên cứu

          Những quan điểm và học thuyết cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin trong phạm vi ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

0.2.1.2. Mục đích của việc học tập, nghiên cứu

     - Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

     - Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

     - Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng

     - Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

SV tự học

 0.2.2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu

        - Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.

        - Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

        - Phải trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.

 

 

 

 

Biết

SV tự học

  Chuẩn bị nội dung:

  Nêu một số yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu của môn học “Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin”.

 

  NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với đời sống xã hội và với các ngành khoa học cụ thể

1 tiết

(Tiết 3)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương mở đầu.

Phần thứ nhất

THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

 

 

- Khái niệm triết học.

- Khái niệm thế giới quan.

- Khái niệm phương pháp luận.

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 4)

 

Hiểu

 

Lên lớp

- Đọc GT tr.33 – 34.

- Đọc TLTK số (6) tr.17- 23.

- Trả lời câu hỏi:

   + Triết học là gì?

   + Thế giới quan là gì?

   + Phương pháp luận là gì?

 Chương 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

 

 

1.1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

     

 

- Đọc GT tr.35 – 39.

- Đọc TLTK:

    + Số (5) tr.23- 46;

    + Số (6) tr.28 – 32.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Vấn đề cơ bản của triết học là gì ? Vì sao nó được xem là vấn đề cơ bản của triết học?

    + Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật.

    + Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm.

    + Chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

1.1.1. Vấn đề cơ bản của triết học

     - Vấn đề cơ bản của triết học. Vì sao đó là vấn đề cơ bản của triết học?

     - Quan điểm duy vật và duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

     - Các hình thức của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

1.1.2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

      1.1.2.1. Chủ nghĩa duy vật chất phác.

      1.1.2.2. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

      1.1.2.3. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

1.2.  QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

 

 

 

 

- Đọc GT tr.39  –  60.

- Đọc TLTK:

      + Số (4) tr.23 – 28;

    + Số (5) tr.166 - 211;

    + Số (6) tr.33 – 47.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Anh (Chị) hiểu như thế nào về luận điểm: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan”?

    + Nêu ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin.

 

 

 

 

 

    + Nêu nội dung luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới.

    + Từ lập trường triết học mác-xít, hiểu thế nào về cách nói “có thế giới thứ hai”?

 

    + Ý thức có nguồn gốc từ đâu?

    + Vì sao nói: “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”?

     + Phân tích phương thức và điều kiện phát huy vai trò của ý thức.

    + Nêu quan điểm của triết học duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này.

    + Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.

1.2.1. Vật chất       

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 5)

 

 

1.2.1.1. Phạm trù vật chất

     - Khái quát quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất

     - Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất

     - Ý nghĩa của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

 

Hiểu

 

Lên lớp

1.2.1.2. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

     - Vận động với tư cách là phương thức tồn tại của vật chất; các hình thức vận động của vật chất và mối quan hệ biện chứng giữa chúng

    - Không gian và thời gian với tư cách là hình thức tồn tại của vật chất

 

Biết

 

 

Hiểu

Vận dụng

Lên lớp

1.2.1.3. Tính thống nhất vật chất của thế giới. Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới

     - Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới

     - Ý nghĩa phương pháp luận

SV tự học

1.2.2. Ý thức

 

 

 

1.2.2.1. Nguồn gốc của ý thức

          -  Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

          -  Nguồn gốc xã hội của ý thức

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 6)

Hiểu

Lên lớp

1.2.2.2. Bản chất và kết cấu của ý thức

          - Bản chất của ý thức

          - Kết cấu của ý thức

 

Hiểu

Biết

Lên lớp

SV tự học

1.2.3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

 

 

1.2.3.1. Vai trò của vật chất đối với ý thức

        Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức.

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

1.2.3.2. Vai trò của ý thức đối với vật chất

        Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

1.2.4. Ý nghĩa phương pháp luận

   - Xuất phát từ thực tiễn khách quan, tôn trọng khách quan.

   - Phát huy tính năng động nhân tố chủ quan.

Vận dụng

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1. Phân tích sự tác động và điều kiện phát huy vai trò của ý thức đối với vật chất. Cho ví dụ minh họa.

 2. Phân tích cơ sở lý luận của bài học “Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”.

 

1 tiết

(Tiết 7)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 1.

Chương 2: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

2.1. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 8)

 

 

 

2.1.1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

2.1.1.1. Khái niệm biện chứng, phép biện chứng

      - Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

     - Khái niệm phép biện chứng

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc GT tr.61 – 68.

- Đọc TLTK:

    + Số (4) tr.29 – 31;

    + Số (5) tr.212- 216;

    + Số (6) tr.51 – 54.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Phép biện chứng là gì?  Nêu các hình thức cơ bản của phép biện chứng.

    + So sánh phương pháp biện chứng với phương pháp siêu hình trong triết học.

    + Phép biện chứng duy vật là gì?

     + Phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

 2.1.1.2. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

     - Phép biện chứng chất phác thời cổ đại.

     - Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

     - Phép biện chứng duy vật

2.1.2. Phép biện chứng duy vật

2.1.2.1. Khái niệm phép biện chứng duy vật

2.1.2.2. Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật

Tự học có hướng dẫn

2.2. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 9)

 

 

 

- Đọc GT tr.69 – 76.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.31 – 35;

   + Số (5) tr.216- 232;

   + Số (6) tr.54 – 58.

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

   + Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển.

   + Thế nào là quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể?

   + Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào ?

2.2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.2.1.1. Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

2.2.1.2. Những tính chất của mối liên hệ

2.2.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

Lên lớp

 

2.2.2. Nguyên lý về sự phát triển

 2.2.2.1. Khái niệm phát triển

 2.2.2.2. Tính chất của sự phát triển

 2.2.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

2.3. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

 

 

- Đọc GT tr.76 – 88.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.37 – 54;

   + Số (5) tr.233- 298;

   + Số (6) tr.58 – 69.

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Ý nghĩa phương pháp luận.

  + Mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Rút ra bài học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.

   + Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

    + Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

    + Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

2.3.1. Cái riêng và cái chung

2.3.1.1. Phạm trù cái riêng. cái riêng

2.3.1.2. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

2.3.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

 

2 tiết

(Tiết 10,11)

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

Lên lớp

 

2.3.2. Nguyên nhân và kết quả

2.3.2.1. Phạm trù nguyên nhân, kết quả

2.3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

2.3.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

2.3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.1. Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.2. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

2.3.3.3.Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

SV tự học có hướng dẫn

2.3.4. Nội dung và hình thức

2.3.4.1. Phạm trù nội dung, hình thức

2.3.4.2. Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

2.3.4.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Lên lớp

2.3.5. Bản chất và hiện tượng

2.3.5.1. Phạm trù bản chất, hiện tượng

2.3.5.2. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

2.3.5.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Lên lớp

2.3.6. Khả năng và hiện thực

2.3.6.1. Phạm trù khả năng, hiện thực

2.3.6.2. Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

2.3.6.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

Vận dụng

SV tự học có hướng dẫn

2.4. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

 

 

.

 

- Đọc GT tr.88 - 105.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.55 – 65.

   + Số (5) tr.299 - 341;

   + Số (6) tr.69 – 78.

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

   + Thế nào là quan điểm “tả khuynh”, “hữu khuynh”? Muốn chống các hiện tượng này, chúng ta phải làm gì?

      + Nội dung quy luật lượng – chất. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường.

 

     + Ví dụ về tính  hai mặt của sự vật, hiện tượng.

   

 

 + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

 

   

 

+ Phân tích và chứng minh tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng.

     + Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.

 2.4.1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

2.4.1.1. Khái niệm chất, lượng

        - Khái niệm chất

        - Khái niệm lượng

2.4.1.2. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

        - Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật

        - Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

        - Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng

 2.4.1.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

1 tiết

(Tiết 12)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

2.4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

2.4.2.1. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

     - Khái niệm mâu thuẫn

     - Các tính chất chung của mâu thuẫn

2.4.2.2. Quá trình vận động của mâu thuẫn

     - Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối

lập.

     - Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật

2.4.2.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

1 tiết

(Tiết13)

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

2.4.3. Quy luật phủ định của phủ định

2.4.3.1. Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng

        - Khái niệm sự phủ định và sự phủ định biện chứng

        - Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

2.4.3.2. Phủ định của phủ định

      - Vai trò của phủ định biện chứng đối với các quá trình vận động, phát triển

     - Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động, phát triển

2.4.3.3. Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

1 tiết

(Tiết 14)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Vận dụng

Kiểm tra thường xuyên

(GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV ….)

 

1 tiết

(Tiết 15)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

2.5. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 16)

 

 

- Đọc GT tr.105-124.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.65 – 72;

   + Số (6) tr 342-395;

   + Số (11) tr.81 – 93.

  

- Chuẩn bị những nội dung sau:

 

 

 

 + Nêu quan điểm mácxit về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận.

  

 

 

 

 

 

 

 

     + Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan.

2.5.1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức

 

 

2.5.1.1. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

        - Khái niệm thực tiễn

        - Các hình thức cơ bản của thực tiễn

Hiểu

 

 

 

Biết

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Vận dụng

Lên lớp

2.5.1.2. Nhận thức và các trình độ nhận thức

        - Khái niệm nhận thức

      - Các trình độ nhận thức

Lên lớp

SV tự học

2.5.1.3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

     - Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức

     - Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức

     - Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức

     - Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức

    - Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận

    - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

2.5.2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

 

 

2.5.2.1. Quan điểm của V.I Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

     - Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính

     - Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

2.5.2.2. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn

     - Khái niệm chân lý

     - Các tính chất của chân lý: tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể

     - Vai trò của chân lý đối với thực tiễn

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Biết

 

 

 

 

SV tự học

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

1. Đảng ta đã vận dụng quan điểm toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào ?

2. Mối quan hệ của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Bài học rút ra trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. Cho ví dụ minh họa.

3.  Nội dung quy luật lượng – chất. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập, rèn luyện của bản thân ở trường.

4 tiết

(Tiết 17,18, 19,20)

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- SV tích cực  làm việc theo nhóm theo sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 2.

Chương 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

3.1. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

3.1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó       

3.1.1.1. Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất

        - Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất

        - Khái niệm phương thức sản xuất

3.1.1.2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

     - Vai trò quyết định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

     - Vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của nền sản xuất và quá trình biến đổi, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội

     - Tính thống nhất và tính đa dạng của quá trình biến đổi, phát triển các phương thức sản xuất trong lịch sử

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

 

(Tiết 21)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự học

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc GT tr.126-136.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.73 – 79

   + Số (5) tr.430- 447;

   + Số (6) tr.97 – 102.

   - Chuẩn bị những nội dung sau:

   + Phương thức sản xuất là gì? Nêu vai trò của các yếu tố cấu thành phương thức sản xuất.

   + Nêu vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

    + Nêu vai trò của phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

+ Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

 

  + Đảng ta đã vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay như thế nào?

   + Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay?

3.1.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 3.1.2.1. Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

     - Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất

     - Quan hệ sản xuất và ba mặt của quan hệ sản xuất

3.1.2.2. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

     - Tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

     - Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

     - Vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

     - Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất với tư cách là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất

     - Ý nghĩa phương pháp luận

3.2. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 22)

 

 

- Đọc GT tr.136-141.

- Đọc TLTK:

  + Số (4) tr.79 – 82.

  + Số (5) tr.447- 456;

  + Số (6) tr.102 – 105.

  - Chuẩn bị những nội dung sau:

  + Cơ sở hạ tầng là gì?

  + Kiến trúc thượng tầng là gì?

 

 

 

 

 

 

  + Nêu mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.

 

 

3.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

3.2.1.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng

     - Khái niệm cơ sở hạ tầng

     - Kết cấu của cơ sở hạ tầng

 

Hiểu

3.2.1.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng

     - Khái niệm kiến trúc thượng tầng

     - Các yếu tố cơ bản hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội

     - Nhà nước – bộ máy tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội có đối kháng giai cấp

 

Hiểu

3.2.2. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

 

3.2.2.1. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

     - Cơ sở hạ tầng quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng; nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với cơ sở hạ tầng

     - Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng; sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với sự biến đổi của cơ sở hạ tầng

 

 

 

Hiểu

3.2.2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng

     - Hai xu hướng tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

 

Vận dụng

3.3. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 23)

 

 

- Đọc GT tr.142-152.

- Đọc TLTK:

  + Số (4) tr.82 – 85;

  + Số (6) tr.105 – 109.

 

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

 

 

   + Nêu khái niệm tồn tại xã hội và vai trò của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận.

+ Chứng minh luận điểm: Suy cho cùng, ý thức xã hội chịu sự quyết định của tồn tại xã hội.

  + Phân tích quan điểm duy vật lịch sử về tính độc lập của ý thức xã hội. Từ đó, hãy chỉ ra những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong việc cải tạo, xây dựng và phát triển đời sống tinh thần của nhân dân ta hiện nay.

3.3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

3.3.1.1. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội

       - Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội

       - Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội (tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội; các hình thái ý thức xã hội).

3.3.1.2. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

        - Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội; nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội

        - Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội; sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội.

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.3.2. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

        - Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

        - Ý nghĩa phương pháp luận

 

Hiểu

Vận dụng

3.4. PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ -TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 24)

 

 

- Đọc GT tr.152- 158.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.85 – 88.

   + Số (5) tr.456- 468;

   + Số (6) tr.109 – 111;

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

    Vì sao nói sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?

3.4.1. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội

        - Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội

        - Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội

 

Hiểu

 

Lên lớp

3.4.2. Quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

        - Tính lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội

        - Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử

        - Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động, phát triển của xã hội

 

 

Hiểu

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

SV tự học

3.4.3. Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội

Biết

SV tự học

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm, Bộ môn ra đề)

 

1 tiết

(Tiết 25)

Củng cố lại kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập lại kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV

3.5. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 26)

 

 

- Đọc GT tr.158-169.

- Đọc TLTK:

      + Số (4) tr.88 – 93.

      + Số (5) tr.469 -5 20;

   + Số (6) tr.111 – 117;

- Chuẩn bị những nội dung sau:

    + Nêu quan niệm của triết học mácxit về giai cấp. Ý nghĩa phương pháp luận.

 

   

 

 

    + Đấu tranh giai cấp là gì? Vì sao đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp?

 

   

 

 

 

 

 

 

 

 + Nêu vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp.

3.5.1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.1.1. Khái niệm giai cấp

     - Khái niệm giai cấp

     - Khái niệm tầng lớp xã hội

3.5.1.2. Nguồn gốc giai cấp

     - Nguồn gốc trực tiếp

     - Nguồn gốc sâu xa

3.5.1.3. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

     - Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp.

     - Nhà nước – công cụ chuyên chính giai cấp

     - Vai trò của đấu tranh giai cấp với tư cách là phương thức và một trong những động lực cơ bản, trực tiếp của sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

     - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.5.2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

3.5.2.1. Khái niệm cách mạng xã hội và nguyên nhân của nó

     - Khái niệm cách mạng xã hội, cải cách xã hội, đảo chính

     - Nguyên nhân của cách mạng xã hội

3.5.2.2. Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự  phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

      - Cách mạng xã hội là phương thức của sự vận động, phát triển xã hội có đối kháng giai cấp

      - Cách mạng xã hội là động lực của sự vận động, phát triển xã hội nhằm thay đổi chế độ xã hội đã lỗi thời chuyển lên chế độ xã hội mới cao hơn

     - Ý nghĩa phương pháp luận.

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

3.6. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 27)

 

 

- Đọc GT tr.169- 184.

- Đọc TLTK:

   + Số (4) tr.94 – 98

   + Số (5) tr.603- 630;

   + Số (6) tr.117 – 123;

- Chuẩn bị nội dung sau:

 

 

 

   Nêu quan điểm của triết học mácxit về con người và bản chất con người.

3.6.1. Con người và bản chất của con người

3.6.1.1. Khái niệm con người

     -  Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của con người

     - Sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt tự nhiên và xã hội trong hoạt động hiện thực của con người

3.6.1.2. Bản chất của con người

     - Luận điểm của C.Mác về bản chất con người

     - Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người

     - Giải phóng con người – giải phóng động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

3.6.2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân

3.6.2.1. Khái niệm quần chúng nhân dân

3.6.2.2. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử

        - Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử

        - Vai trò của cá nhân, vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử

        - Ý nghĩa phương pháp luận

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

 1. Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đảng ta vận dụng quy luật này như thế nào trong chiến lược phát triến nền kinh tế của đất nước hiện nay.

2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân. Đảng ta vận dụng quan điểm trên trong công cuộc đổi mới như thế nào?

 

 

 

3 tiết

(Tiết 28, 29,30)

 

Hiểu

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- SV tích cực  làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV

- Trao đổi những nội dung chưa rõ ở chương 3.

             

7. Tài liệu học tập:

   - Sách, giáo trình chính:

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

   - Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Ngân hàng câu hỏi Olympic các môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (dùng cho các trường đại học, cao đẳng), Hà Nội.
  2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011.
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2016.
  4. Nhiều tác giả (2010), Hỏi và đáp Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (dành cho SV các trường đại học, cao đẳng), Nxb.Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
  5. Hội đồng Trung ương (2005), Giáo trình Triết học Mác-Lênin (1999), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  6. Trần Quang Lâm (2010), Tập bài giảng Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  7. Phạm Văn Chung (2013), Giáo trình lịch sử Triết học: sự hình thành và phát triển triết học Mác giai đoạn C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin, Nxb.Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
  8. Doãn Chính ( 2015), Lịch sử triết học phương Đông, Nxb. Chính trị Quốc gia - Sự thật.
  9. Nguyễn Tiến Dũng, (2006), Lịch sử triết học phương Tây, Nxb..Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
  10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Lịch sử triết học, Nxb Giáo dục.
  11. Nguyễn Đăng Quang (2007), Bài tập thực hành Triết học Mác – Lênin, Nxb. Giáo dục.
  12. Đặng Hữu Toàn (2002), Chủ nghĩa Mác – Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
  13. V.I.Lênin (2004), Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (tái bản), Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

    - Các Website:

         +  www.cpv.org.vn                                            + www.tapchicongsan.org.vn  

         + www.vientriethoc.com.vn                              + www.trietthoc.edu.vn                       + www.triethoc.net

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: Tối thiểu 01 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp như: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV….

+ Thời điểm kiểm tra: GV tự sắp xếp thời gian.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (Bộ môn ra đề)

+ Thời lượng kiểm tra: 1 tiết

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 25

- Đối với các lớp học phần thực hiện thí điểm việc đổi mới kiểm tra, sinh viên sẽ thi giữa học phần trên máy tính.

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần (y)

+ Hình thức kiểm tra: Tự luận (Sinh viên được sử dụng tài liệu)

+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                 9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với           A

                                      8,0 –  8,4    tương ứng với       B+     7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                      6,5 – 6,9     tương ứng với       C+              5,5 – 6,4     tương ứng với       C                

                                      5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

           9.2. Loại không đạt:     Dưới 4,0     tương ứng với       F

10.  Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

[1]

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Chỉ ra được ý nghĩa và mối liên hệ giữa các thông tin (hay khái niệm).

Vận dụng

Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới

 

D. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN ( HỌC PHẦN 2)

Ngành: Tất cả các ngành (không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

Trình độ: Cao đẳng, Đại học

 

1. Tên học phần: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN – Học phần 2

Mã học phần: 00113

2. Loại học phần: Lý thuyết

3. Số tín chỉ: 3, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập:

- Lý thuyết: 33 tiết                                                      

- Thảo luận: 10 tiết                                                      

- Tự học: 90 giờ

- Kiểm tra: 2 tiết 

4. Học phần học trước:

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin - Học phần 1

5. Mục tiêu chung

      - Về kiến thức:

Xác lập được cơ sở lý luận về các học thuyết Kinh tế Chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học của của chủ nghĩa Mác - Lê nin, để từ đó nghiên cứu các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Về kỹ năng:

Có khả năng vận dụng những nguyên lý, lý luận, quy luật, phạm trù của các học thuyết vào thực tiễn sản xuất, đời sống…

- Về thái độ:

Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt

Học phần Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin 2 gồm 6 chương:

          - Chương IV, V, VI được trình bày dưới dạng ba học thuyết kinh tế do Mác-Lênin đúc kết từ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Trong đó, Học thuyết Giá trị thặng dư là “Hòn đá tảng” trong các học thuyết kinh tế của K. Mác. Để hiểu rõ học thuyết nầy, sinh viên phải nắm vững Học thuyết Giá trị và những quy luật kinh tế trong sự vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, làm cơ sở cho việc xác định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân trong sự ra đời của phương thức sản xuất mới.

- Chương VII, VIII gồm những nguyên lý, lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa; Chương IX trình bày khái quát về chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng của nó.

Nội dung cốt lõi của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về chủ nghĩa xã hội là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và những vấn đề có tính quy luật trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể[1]

Hình thức
dạy-học

Nhiệm vụ
sinh viên

Phần thứ II

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA (25 tiết)

Mở đầu:  Vị trí học thuyết kinh tế của Mác trong Chủ nghĩa Mác

Học thuyết kinh tế là “nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác”, trong đó bao gồm những quy luật kinh tế chi phối sự vận động của xã hội tư bản. Trọng tâm của học thuyết kinh tế là Học thuyết Giá trị và Học thuyết Giá trị thặng dư. Nội dung các học thuyết nầy bao quát những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

 

 

Chương 4

 

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

 

(6 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

4.1. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

  1 tiết (tiết 1)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.185 – tr.189) và chuẩn bị các nội dung sau:

- Đọc TLTK số 9 (tr.26-29; 33-36; 40-53; 56; 63)

1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

 

 

2. So sánh sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung tự cấp.

3. Sự cần thiết phải đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta.

4.1.1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

4.1.1.1. Phân công lao động xã hội

4.1.1.2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

     Biết

 

 

 

Lên lớp

 

4.1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

4.1.2.1. Đặc trưng của sản xuất hàng hóa

4.1.2.2. Ưu thế của sản xuất hàng hóa

 

Hiểu

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.2. HÀNG HÓA

2 tiết (tiết 2, tiết 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.189 – tr.202)

- Đọc TLTK số 13 (tr.112 – tr.116)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Phân biệt hàng hóa với sản phẩm.

2. Phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa hai thuộc tính

2. Vì sao nói giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội?

3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng.

4. Từ tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, hãy đề xuất những giải pháp để phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

5. Cách tính lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.

6. Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động.

4.2.1. Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa.

4.2.1.1. Khái niệm hàng hoá

4.2.1.1. Hai thuộc tính của hàng hoá

- Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Giá trị của hàng hóa

 -  Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

 

 

 

Lên lớp

 

4.2.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất      

           hàng   hóa.

4.2.2.1. Lao động cụ thể

4.2.2.2. Lao động trừu tượng

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

4.2.3. Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

4.2.3.1. Thước đo lượng giá trị hàng hoá

 - Thời gian lao động cá biệt

 - Thời gian lao động xã hội cần thiết

4.2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

- Năng suất lao động, cường độ lao động

- Mức độ phức tạp của lao động

 4.2.3.3. Các yếu tố cấu thành giá trị hàng hoá

 

 

Hiểu và

Vận dụng

 

  Lên lớp

 

 

Lên lớp

 

 

   Tự học có hướng dẫn

 

4.3. TIỀN TỆ

 

 

1 tiết (tiết 4)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.202 – tr.213)

-  Đọc TLTK số 13 (tr.116 – tr.119)

TLTK số 11 (tr.156 – tr.158 )]

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Lịch sử ra đời và phát triển của các hình thái giá trị.

2. Bản chất của tiền tệ. Vì sao tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt?

 

 

3. Các chức năng của tiền tệ

 

4. Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật này.

 

4.3.1. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ

4.3.1.1. Sự phát triển các hình thái giá trị.

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung của giá trị

- Hình thái tiền tệ

4.3.1.2. Bản chất của tiền tệ.

 

 

Biết

 

    

     Hiểu

 

 

Tự học

 

 

   Lên lớp

 

4.3.2. Chức năng của tiền tệ và quy luật lưu thông tiền tệ

4.3.2.1. Các chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

- Phương tiện cất trữ

- Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới

4.3.2.2. Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát

- Quy luật lưu thông tiền tệ

- Lạm phát

 

 

Biết

 

 

 

 

 

    Hiểu

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Giảng viên giới thiệu, sinh viên tự nghiên cứu

 

4.4. QUY LUẬT GIÁ TRỊ

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.214 – tr.217)

- Đọc TLTK số 11 (tr.29 – tr.34)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị.

 

2. Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta hiện nay

 

3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này đối với nền kinh tế nước ta trước và sau khi đổi mới.

4.4.1. Nội dung và yêu cầu của quy luật

giá trị.

- Yêu cầu đối với sản xuất

- Yêu cầu đối với lưu thông

 

   Hiểu

    Biết

    và

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

4.4.2. Tác động của qui luật giá trị 

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động.

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Vận dụng lý luận về tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay.

2. Từ những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế, anh (chị) hãy đề xuất giải pháp có tác động tích cực đến lượng giá trị hàng hóa ở nước ta hiện nay.

3. Sự tác động của quy luật giá trị đối với sản xuất và lưu thông hàng hóa ở nước ta trong những năm gần đây. Qua đó, hãy đề xuất những giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả quy luật giá trị đối với sản xuất hàng hóa ở nước ta.

1 tiết (tiết 5, 6)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 4.

 

 

 

 

 

 

Chương 5  

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

(12 tiết: Lý thuyết - 10; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

5.1.  SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN

THÀNH TƯ BẢN

 

2 tiết (tiết 7, tiết 8)

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.219 – tr.229)

- Đọc TLTK số 13 (tr.122 – tr.126)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu thông hàng hóa giản đơn. Rút ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

2. Tìm mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

3. Phân biệt lao động với sức lao động. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.

4. Từ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa ở nước ta.

5. Vì sao sức lao động được xem là một hàng hóa đặc biệt ?

6. So sánh hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường.

5.1.1. Công thức chung của tư bản

- Sự vận động của đồng tiền thông thường và đồng tiền là tư bản

- So sánh công thức lưu thông hàng hoá giản đơn và công thức lưu thông của tư bản

+ Giống nhau

+ Khác nhau

*Khác nhau về biểu hiện bên ngoài

*Khác nhau về bản chất bên trong

 

- Kết luận

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của  tư bản

- Trường hợp trao đổi ngang giá

- Trường hợp trao đổi không ngang giá

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.1.3. Hàng hóa sức lao động.

5.1.3.1. Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Sức lao động

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.1.3.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.

- Giá trị

- Giá trị sử dụng

 

 

2 tiết (tiết 9, tiết 10)

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.2. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.229 – tr.246)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.127 – tr.133)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Tại sao nói quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư? Cho ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

 

2. Bản chất của tư bản.

3. Sự khác nhau giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến. Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến.

4. Mối quan hệ giữa tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

 

5. So sánh phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

 

 

6. Nội dung, yêu cầu quy luật giá trị thặng dư

 

5.2.1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.2.2. Bản chất của tư bản. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến, tư bản khả biến.

5.2.2.1. Bản chất của tư bản

5.2.2.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến.

- Tư bản bất biến

- Tư bản khả biến

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

5.2.5.1. Tỷ suất giá trị thặng dư.

5.2.5.2. Khối lượng giá trị thặng dư

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

5.2.4. Hai phương pháp sản xuất giá trị  thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

5.2.4.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

5.2.4.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

5.2.4.3. Giá trị thặng dư siêu ngạch

1 tiết (tiết 11)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

5.2.5. Sản xuất giá trị thặng dư - qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.

Hiểu

Lên lớp

 

5.3. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

 

 

 

2 tiết  (tiết 12, tiết 13)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.247 - tr.251)

- Đọc TLTK số 13 (tr.139 – tr.141)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Bản chất của tiền công trong CNTB

 

2. Các hình thức tiền công và mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

 

5.3.1. Bản chất kinh tế của tiền công.

 

Hiểu

 

Lên lớp

5.3.2. Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản

- Tiền công tính theo thời gian

- Tiền công tính theo sản phẩm

Biết

Tự học

5.3.3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

- Tiền công tính danh nghĩa

- Tiền công tính theo thực tế

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

 

5.4. SỰ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN – TÍCH LŨY

      TƯ BẢN

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.252 - tr.259)

- Đọc TLTK số 13 (tr.135 – tr.139)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Thực chất, động cơ và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

2. Mối quan hệ giữa tích lũy, tích tụ với tập trung tư bản. Tìm ý nghĩa lý luận và thực tiễn

 

 

3. Thế nào là cấu tạo hữu cơ của tư bản? Tìm ý nghĩa đối với việc cơ cấu lại nền kinh tế nước ta hiện nay.

 

5.4.1. Thực chất và động cơ của tích lũy

tư bản.

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

5.4.2. Tích tụ và tập trung tư bản

- Tích tụ tư bản

- Tập trung tư bản

- Điểm giống nhau và khác nhau giữa tích tụ  tư bản và tập trung tư bản

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.4.3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Cấu tạo kỹ thuật

- Cấu tạo giá trị

- Cấu tạo hữu cơ

 

Hiểu

 

Lên lớp

 

5.5. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.260 - tr.279)

- Đọc TLTK số 13 (tr.141 – tr.149)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Thế nào là tuần hoàn của tư bản?

 

 

2. Chu chuyển của tư bản là gì? Những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển tư bản.

3. Tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của sự phân chia này.

 

 

 

 

4. Tư bản xã hội là gì?

5. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội.

 

 

 

 

6. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản.

 

5.5.1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.

5.5.1.1. Tuần hoàn của tư bản

 

 

 

5.5.1.2. Chu chuyển của tư bản

 

 

 

 

5.5.1.3. Tư bản cố định và tư bản lưu động

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

5.5.2. Tái sản xuất và lưu thông của tư bản   xã hội

5.5.2.1. Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội

5.5.2.2. Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội

5.5.2.3. Sự phát triển của V.I.Lênin đối với lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác

1 tiết (tiết 14)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

 

Lên lớp

 

Tự học

5.5.3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.1. Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

5.5.3.2. Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản

 

 

Biết

 

 

Tự học

 

 

5.6. CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

 

 

 

- Đọc Giáo trình  (tr.280 - tr.321)

- Đọc TLTK số 13 (tr.149 – tr.159)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Phân biệt chi phí sản xuất tư bản và chi phí thực tế.

2. Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư.

3. Sự khác nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư.

4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.

 

5. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận và giá cả sản xuất. Ý nghĩa việc nghiên cứu.

 

 

 

 

 

6. Sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp TBCN.

 

7. Phân biệt tư bản ngân hàng và tư bản cho vay.

 

 

 

 

 

 

8. Bản chất của địa tô tư bản

   chủ nghĩa.

9. So sánh địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.

 

5.6.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

 

5.6.1.2. Lợi nhuận

 

 

5.6.1.3. Tỷ suất lợi nhuận

5.6.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi  nhuận

 

    Hiểu

 

 

  Lên lớp

5.6.2. Lợi nhuận bình quân và giá cả

sản xuất

5.6.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường.

5.6.2.2. Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân.

5.6.2.3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất.

1 tiết (tiết 15)

   Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

5.6.3. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản

5.6.3.1. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

- Tư bản thương nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp

5.6.3.2. Tư bản cho vay và lợi tức cho vay.

- Tư bản cho vay

- Lợi tức và tỷ suất lợi tức

    

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Tự học có hướng dẫn

 

5.6.3.3. Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

- Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa.

- Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

5.6.3.4. Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán.

- Công ty cổ phần

- Tư bản giả

- Thị trường chứng khoán

5.6.3.5. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa   trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa.

- Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ  nghĩa trong nông nghiệp.

- Bản chất địa tô tư bản chủ nghĩa

- Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa

- Giá cả ruộng đất

1 tiết (tiết 16)

 

 

 

 

Biết

 

Hiểu

 

     NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nghiên cứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có ý nghĩa gì đối với bản thân bạn và đối với nền kinh tế nước ta? Hãy đề xuất giải pháp nhằm làm tăng năng suất lao động xã hội ở nước ta hiện nay.

2.  Vì sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?  Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa gì đối với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

 

2 tiết

(tiết 17, 18)

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 5.

Kiểm tra thường xuyên 1

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 19)

Củng cố kiến thức đã học

 

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 4 và chương 5.

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Chương 6 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

(5 tiết: Lý thuyết - 4 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

6.1. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN

1 tiết (tiết 20)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.313 - tr.326)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

1. Những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.

 

 

 

2. Các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

3. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.1. Những nguyên nhân chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

Hiểu

Tự học có hướng dẫn

6.1.2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghiã tư bản độc quyền

6.1.2.1. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

6.1.2.2.Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

6.1.2.3 Xuất khẩu tư bản

6.1.2. 4. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

6.1.2.5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc

 

 

    Biết

 

 

Lên lớp

 

 

6.1.3. Sự hoạt động của qui luật giá trị và qui luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.1. Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.1.3.2. Biểu hiện hoạt động của qui luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

    Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

 

  1 tiết (tiết 21)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.326 – tr.334)

- Đọc TLTK số 13 (tr.162 – tr.175)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

 

6.2.1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.1. Nguyên nhân hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.1.2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Biết

  

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

6.2.2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.1. Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước

6.2.2.2. Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước

6.2.2.3. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

 

 

 

Lên lớp

 

 

6.3. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN NGÀY NAY VÀ NHỮNG BIỂU HIỆN MỚI CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 22)

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.334 – t r.348),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

6.3.1. Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

6.3.1.1. Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ

6.3.1.2. Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính

6.3.1.3. Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát triển mới

6.3.1.4. Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế

6.3.1.5. Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

6.3.2. Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

6.3.3. Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

6.3.3.1. Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất

6.3.3.2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức

6.3.3.3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp

6.3.3.4. Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn

6.3.3.5. Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường

6.3.3.6. Các công ty xuyên quốc gia có  vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế

6.3.3.7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

6.4. VAI TRÒ, HẠN CHẾ

       VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 

1 tiết (tiết 23)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.349-tr.355)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Trong lịch sử phát triển của mình, CNTB đã có những thành tựu đóng góp gì cho lịch sử?

 

2. Những hạn chế của CNTB.

 

6.4.1. Vai trò của  chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

6.4.2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản

 

Hiểu

 

Lên lớp

6.4.3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa

tư bản

Hiểu

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

Bình luận nhận định sau: “Những thành tựu mà chủ nghĩa tư bản đạt được chứa đầy mâu thuẫn nên đã tự điều chỉnh để thích nghi và tồn tại, nhưng chủ nghĩa tư bản không thể vượt qua được giới hạn lịch sử của nó”.

1 tiết (tiết 24)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của chương 6.

 

Thi giữa học phần

(Trắc nghiệm)

1 tiết (tiết 25)

Củng cố kiến thức đã học

 

Lên lớp

- Ôn tập kiến thức các chương 4, 5, 6

- Tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

Phần thứ III:  LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

    Trên cơ sở phân tích sự vận động của các quy luật kinh tế trong xã hội tư bản, cùng với cơ sở vật chất và lực lượng cho sự ra đời một xã hội mới, chủ nghĩa Mác –Lên nin chỉ rõ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thực hiện nội dung, quy luật và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật là phần kiến thức cốt lõi cần được sinh viên nhận thức và vận dụng tốt.

 

Chương 7

 

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

(8 tiết: Lý thuyết - 6 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

 

 

 

 

  1. SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN

 

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.356 - tr.416)

- Đọc TLTK:

+ Số 10 (tr.97; 98; 117)

+ Số 13 (tr.190 – tr.196)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Giai cấp công nhân có những đặc trưng nào?

 

 

2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

 

 

 

 

 

 

3. Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

7.1.1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.1.1. Khái niệm giai cấp công nhân

- Quan niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin  về giai cấp công nhân.

- Quan niệm hiện nay về giai cấp công nhân

7.1.1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân

1 tiết (tiết 26)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

7.1.2. Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.2.1. Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

- Địa vị xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

7.1.2.2. Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để nhất thời đại ngày nay

- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao nhất

- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế

1 tiết (tiết 27)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

7.1.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

7.1.3.1. Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân

- Quá trình phát triển của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

- Tính tất yếu xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân

- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản

7.1.3.2. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng Cộng sản

- Đảng Cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.

1 tiết (tiết 28)

 

 

 

 

 

Hiểu

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

 

Tự học

 

  1. CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.375 - tr.386)

- Đọc TLTK số 13 (tr.196 – tr.205)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

3. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

4. Vì sao phải liên minh giai cấp khi tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa?

 

 

5. Nội dung của liên minh công – nông – các tầng lớp lao động khác.

7.2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa

              và nguyên nhân của nó

7.2.1.1. Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.1.2. Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

Biết

 

 

 

Tự học

7.2.2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.1. Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.2. Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.3. Nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.2.4. Lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác - Lênin

1 tiết (tiết 29)

 

 

 

Hiểu

 

 

Tự học có hướng dẫn

Lên lớp

 

7.2.3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân  và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.1. Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

7.2.3.2. Nội dung và nguyên tắc cơ bản của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

Lên lớp

 

 

7.3. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI

CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 30, tiết 31)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.395 - 399)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.209 – tr.211)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

1. Vì sao nói: Sự diệt vong của CNTB và sự ra đời của CNXH là tất yếu lịch sử?

 

7.3.1. Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Phương pháp luận cơ bản của việc dự báo xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và nhu cầu tất yếu của sự thay thế hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.

- Sự phát triển của cuộc đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn tới chuyên chính vô sản và sự xác lập hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học

7.3.2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

7.3.2.1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

- Nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

7.3.2.2. Xã hội xã hội chủ nghĩa

- Khái niệm chủ nghĩa xã hội

- Những đặc trưng về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa xã hội

7.3.2.3. Giai đoạn cao của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Khái niệm “giai đoạn cao” của xã hội cộng sản chủ nghĩa

- Những đặc trưng về sự phát triển lực lượng sản xuất, kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, ... ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa.

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

 

 

 2. Những giai đoạn cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

3. Quan điểm về sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa giữa C.Mác và V.I.Lênin.

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Từ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, anh (chị) hãy trình bày vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

2. Sự cần thiết và nội dung chủ yếu của liên minh công – nông – trí thức ở nước ta hiện nay.

2 tiết (tiết 32, tiết 33)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 7.

Chương 8 

 

NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(7 tiết: Lý thuyết - 5 tiết; thảo luận - 2 tiết)

 

 

8.1. XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

2 tiết (tiết 34, tiết 35)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.417- tr.433)

- Đọc TLTK số 10 (tr.107)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Dân chủ, nền dân chủ là gì?

 

2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3. Vì sao phải xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

 

4. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

 

5. Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

8.1.1. Xây dựng nền dân chủ

8.1.1.1. Quan niệm về dân chủ và nền

dân chủ

- Khái niệm dân chủ

- Khái niệm nền dân chủ

8.1.1.2. Những đặc trưng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

8.1.1.3. Tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

 

 

Biết

 

 

Lên lớp

 

 

 

Tự học

8.1.2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.1. Khái niệm “nhà nước xã hội chủ nghĩa”

8.1.2.2. Đặc trưng và chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa

8.1.2.3.Tính tất yếu của việc xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

 

Lên lớp

 

 

Tự học

 

8.2. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 

1 tiết (tiết 36)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.433-449),

- Đọc TLTK:

+ Số 9 (tr.63 - 71)

+ Số 10 (tr.37, 39, 83)

 Số 13 (tr.221 – tr.235),

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Văn hóa, nền văn hóa, văn hóa xã hội chủ nghĩa là gì?

 

 

 

 

 

2. Vì sao phải xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa?

 

 

 

 

8.2.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa và nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.1.1. Khái niệm văn hóa, nền văn hóa

8.2.1.2. Khái niệm nền văn hóa xã hội

  chủ nghĩa

- Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

- Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

8.2.2. Tính tất yếu của việc xây dựng

           nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Tính tất yếu, nội dung và tính chất cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

Hiểu

Tự học

8.2.3. Nội dung và phương thức xây dựng  nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.1. Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

8.2.3.2. Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa

 

 

Hiểu

Biết

 

 

Lên lớp

Tự học

 

8.3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

 

1 tiết (tiết 37, 38)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.449 - 462)

- Đọc TLTK: 

+ Số 9 (tr.101-102)

+ Số 13 (tr.221 – tr.235) và (tr.247 – tr.262)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

1. Dân tộc là gì?

2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc.

 

 

 

 

3. Tôn giáo là gì? Bản chất của tôn giáo.

 

 

 

 

 

 

4. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo.

8.3.1. Vấn đề dân tộc và những quan điểm  cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

8.3.1.1. Khái niệm dân tộc

8.3.1.2. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng  chủ nghĩa xã hội

8.3.1.3. Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

- Các dân tộc được quyền tự quyết

- Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

 

 

Hiểu

Biết

 

 

 

Lên lớp

Tự học

 

 

Lên lớp

8.3.2. Tôn giáo và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo

8.3.2.1. Khái niệm tôn giáo

8.3.2.2. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Nguyên nhân nhận thức

- Nguyên nhân kinh tế

- Nguyên nhân tâm lý

- Nguyên nhân chính trị - xã hội

- Nguyên nhân văn hóa

8.3.2.3. Các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1. Nêu hiểu biết của anh (chị) về dân chủ. Để phát huy dân chủ, nước ta cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

2. Nêu hiểu biết của anh (chị) về văn hóa. Để xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nước ta cần thức hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?

 3. Nêu hiểu biết của anh (chị) về tôn giáo. Tôn giáo có tác động gì đến đời sống xã hội ở nước ta hiện nay?

2 tiết (tiết 39, 40)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu ở chương 8.

 

Kiểm tra thường xuyên

(Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…)

1 tiết

(tiết 41)

Củng cố kiến thức đã học

Do GV quy định hình thức kiểm tra

- Ôn tập kiến thức chương 7, 8 và tham gia kiểm tra đầy đủ, đúng quy định.

 

Chương 9

 

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG

 

(4 tiết: Lý thuyết - 3 tiết; thảo luận - 1 tiết)

 

 

9.1. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC

 

1 tiết (tiết 42)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.464 – tr.471)

- Đọc TLTK:

+ Số 9 (tr.10-14)

+ Số 13 (tr.237 – tr.241)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những thành tựu của CNXH hiện thực ở thế kỷ XX.

9.1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga

và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực

đầu tiên trên thế giới

9.1.1.1 Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

- Sự thành công của Cách mạng Tháng Mười Nga

- Bài học lịch sử từ cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại

9.1.1.2. Mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Những thành công của mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết với tư cách là mô hình chủ nghĩa xã hội đầu tiên trên thế giới

- Bài học lịch sử từ mô hình chủ nghĩa xã hội theo kiểu Xôviết

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

9.1.2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ   nghĩa và những thành tựu của nó

9.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa

9.1.2.2. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực

 

Hiểu

 

Tự học

 

 

9.2. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ

 

1 tiết (tiết 43)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.471 – tr.477)

- Đọc TLTK Số 13 (tr.241 – tr.245)

 

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 1. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

2. Bài học lịch sử từ sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

9.2.1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô    hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

Hiểu

Lên lớp

9.2.2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng   và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa

                          xã hội Xôviết

9.2.2.1. Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của chủ nghĩa xã hội Xôviết

9.2.2.2. Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

 

 

 

 

 

9.3. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA

        XÃ HỘI

 

1 tiết (tiết 44)

 

 

- Đọc Giáo trình (tr.477- tr.488),

- Đọc TLTK Số 13 (tr.245 – tr.250)

- Chuẩn bị các nội dung sau:

 

1. Tìm hiểu những thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nguyên nhân của nó.

 

2. CNXH có triển vọng phát triển không? Vì sao?

 

9.3.1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người

- Bản chất của chủ nghĩa tư bản không thay đổi

- Các yếu tố xã hội chủ nghĩa đã xuất hiện trong lòng xã hội tư bản

- Tính đa dạng của các xu hướng phát triển của thế giới đương đại

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

Vận dụng

 

Tự học

 

 

 

 

Tự học có hướng dẫn

9.3.2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai 

              của xã hội loài người

9.3.2.1. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ không có nghĩa là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội

9.3.2.2. Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và ngày càng đạt được những thành tựu to lớn.

9.3.2.3. Đã xuất hiện những nhân tố mới của xu hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia trong thế giới đương đại.

 

 

 

 

Lên lớp

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

 Từ sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Anh (chị) hãy trình bày nhận thức của mình về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đảng Cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã lựa chọn.

 

 

1 tiết (tiết 45)

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Chuẩn bị các nội dung thảo luận.

- Tham gia thảo luận nhóm

- Trao đổi với GV những kiến thức chưa hiểu của HP.

 

7. Tài liệu học tập:

      - Giáo trình chính:

 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Sách, tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb.Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011.
  4. Nghị quyết số 20/NQ-TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 khoá X về "Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
  5. Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 6/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa X “về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
  6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH TW Khóa XI “về đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị”.
  7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám BCH TW Khóa XI “về đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đào tạo Việt Nam”.
  8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BCH TW Khóa XI “về xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
  9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
  10.  Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
  11.  An Như Hải (2008), 110 câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị Mác-Lênin, Nxb.Lý luận chính trị, Hà Nội.
  12.  Nguyễn Minh Khải, Bùi Ngọc Quỵnh (chủ biên) (2013), Tìm hiểu tác phẩm Tư bản của C. Mác, Nxb. Chính tri quốc gia, Hà Nội.
  13.  Nguyễn Thế Kiệt (2010), Hỏi đáp Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
  14. Các Website:

- http://www.tapchicongsan.org.vn

- http://www.dangcongsan.vn

- http://daihoi12.dangcongsan.vn

- http://lyluanchinhtri.vn/

- http://www.xaydungdang.org.vn/

- http://www.cema.gov.vn/

- http://btgcp.gov.vn/

- http://www.vientriethoc.com.vn

- http://www.trietthoc.edu.vn     

- http://www.triethoc.net

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần (x)

- Kiểm tra thường xuyên (hệ số: 1): 02 lần; Tự luận hoặc trắc nghiệm, vấn đáp, nhận thức, thái độ tham gia thảo luận, chuyên cần,…

- Thi giữa học phần (hệ số: 2): 01 lần, 45 phút, Sau chương VI, Bộ môn ra đề.

- Đối với các lớp học phần thực hiện thí điểm việc đổi mới kiểm tra, sinh viên sẽ thi giữa học phần trên máy tính.

- Sinh viên vắng quá 20% thời gian của học phần sẽ bị cấm thi kết thúc học phần (GV trực tiếp giảng dạy quyết định).

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60%  điểm học phần (y)

Hình thức: Tự luận (sinh viên được sử dụng tài liệu)

Thời gian thi: 90 phút

9. Điểm đánh giá:

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần: Tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng (x + y = 100%)

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

9.1. Loại đạt:                            9,0 – 10      tương ứng với       A+     8,5 – 8,9     tương ứng với       A

                                           8,0 –  8,4    tương ứng với       B+      7,0 – 7,9     tương ứng với          B                

                                           6,5 – 6,9     tương ứng với       C+     5,5 – 6,4     tương ứng với          C                

                                           5,0 – 5,4     tương ứng với       D+     4,0 – 4,9     tương ứng với          D

   9.2. Loại không đạt:            Dưới 4,0         tương ứng với       F

10. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên

  - Tham dự đầy đủ các giờ giảng của giảng viên, các buổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

  - Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung của từng phần, từng chương, mục hay chuyên đề theo sự hướng dẫn của giảng viên;

  - Thực hiện đầy đủ các bài tập trên lớp, bài tập về nhà, bài tập nhóm; thực hiện tự học các tiết, mục được ghi trong đề cương này; nghiêm túc chuẩn bị thảo luận, ôn tập, làm bài kiểm tra, bài thi theo quy định.

- Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định; vắng kiểm tra sinh viên bị 00 điểm.

- Khi lên lớp, sinh viên không được sử dụng điện thoại, nói chuyện, làm việc riêng,…

- Mọi thắc mắc, khiếu nại về điểm kiểm tra, số ngày vắng mặt và các quyền lợi khác của sinh viên có liên quan đến học phần sẽ được giải quyết trong thời gian học và thời hạn chót là tuần thứ 17. Ngoài thời gian này, mọi yêu cầu sẽ không được giải quyết./.

 

 

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Chỉ ra được ý nghĩa và mối liên hệ giữa các thông tin (hay khái niệm).

Vận dụng

Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới


E. ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

Ngành: Giáo dục tiểu học

Trình độ: Đại học, Cao đẳng

 

  1.  Tên học phần[i]: ĐẠO ĐỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

Mã học phần: 000352

2. Loại học phần: Lý thuyết - thực hành

3. Số tín chỉ: 02, phân bổ cụ thể tiết (giờ) theo hình thức học tập

- Lý thuyết: 15 tiết

- Thực hành: 15 tiết.

- Tự học: 60 tiết.

4. Các học phần học trước

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (HP1) và học phần Giáo dục học đại cương.

5. Mục tiêu chung

-  Về kiến thức: Sinh viên hiểu được:

          + Những nội dung cơ bản của đạo đức học Mác - Lênin.

                + Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức trong dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học.

-  Về kỹ năng: Sinh viên có khả năng:

                + Thiết kế giáo án và thực hiện giờ lên lớp môn Đạo đức ở Tiểu học một cách có chất lượng và hiệu quả cao.

                + Biết phân tích, đánh giá và sử dụng sách giáo viên, sách giáo khoa phù hợp.

-  Về thái độ: Sinh viên có thái độ:

          + Coi trọng công tác giáo dục đạo đức nói chung và dạy học môn đạo đức nói riêng cho học sinh Tiểu học.

          + Đấu tranh, phê phán những hiện tượng coi nhẹ việc giáo dục đạo đức nói chung, dạy học môn Đạo đức nói riêng.

6. Nội dung học phần

6.1. Mô tả vắn tắt: Gồm 2 phần:

- Phần 1: Giới thiệu một số nội dung cơ bản của đạo đức học Mác –Lênin. Gồm 4 chương:

  + Chương 1: Đạo đức và đạo đức học;

  + Chương 2: Một số phẩm chất đạo đức cá nhân;

  + Chương 3: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học;

  + Chương 4: Yêu cầu đạo đức trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội.

            - Phần 2: Giới thiệu vị trí, nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học. Gồm 3 chương:

             + Chương 5: Vị trí, nhiệm vụ, mục tiêu, nội dung môn đạo đức ở Tiểu học;

             + Chương 6: Phương pháp, phương tiện dạy học môn đạo đức ở Tiểu học;

             + Chương 7: Hình thức dạy học môn đạo đức.

6.2. Nội dung chi tiết của học phần

Chương

Nội dung chi tiết

Số tiết (giờ)

Mục tiêu cụ thể ([1])

Hình thức
dạy - học

Nhiệm vụ sinh viên

PHẦN 1

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC MÁC – LÊNIN

Chương 1:

ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC HỌC

1.1. ĐẠO ĐỨC – MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC ĐẶC BIỆT CỦA XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI

 

 

 

.

1.1.1. Đạo đức là gì?

1.1.1.1. Một số niệm đạo đức trong lịch sử

- Ờ phương Đông

- Ở Phương Tây

1.1.1.2. Đạo đức theo quan điểm mácxít

  Đạo đức là một hình thái ý thức XH, là tâp hợp những nguyên tắc, những quy tắc, chuẩn mực XH nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với XH, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận XH.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết (Tiết 1)

Biết

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc tài liệu (TL) (1) từ tr.5-8; TL (2) tr.5-10; tài liệu tham khảo (TLTK) (4) tr 9-19.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu một số quan niệm đạo đức trong lịch sử.

+ Nêu khái niệm đạo đức theo quan điểm mácxit.

1.1.2. Nguồn gốc, bản chất, chức năng của đạo đức

1.1.2.1. Nguồn gốc, bản chất của đạo đức

- Một số quan niệm khác nhau về nguồn gốc, bản chất của đạo đức

+ Quan niệm của tôn giáo

+ Quan niệm tự nhiên

+ Quan niệm xã hội

- Quan niệm của Chủ nghĩa Mác – Lênin

   + ĐĐ là một HT YTXH, nảy sinh từ TTXH, phát triển cùng với sự biến đổi của TTXH, điều chỉnh hoạt động của con người, giúp con người hoàn thiện nhân cách.

  + ĐĐ là một phạm trù lịch sử. Trong XH có GC, ĐĐ mang tính GC.

  + Những quy tắc, chuẩn mực ĐĐ được XH thừa nhận, chi phối đời sống ĐĐ của các cá nhân.

1.1.2.2. Chức năng của đạo đức

- Giáo dục

- Điều chỉnh hành vi

- Kiểm tra, đánh giá trong XH.

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

Hiểu

- Đọc TL (1) từ tr.8-11; TL (2) tr.22-35. TLTK (10) tr 14.

- Trả lời câu hỏi:

  + Nêu một số quan niệm khác nhau về nguồn gốc, bản chất của đạo đức.

 

+ Nêu quan niệm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc, bản chất của đạo đức.

 

 

 

 

 

 

+ Phân tích những chức năng cơ bản của đạo đức.

1.1.3. Mối quan hệ giữa đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác

1.1.3.1. Mối quan hệ giữa đạo đức với chính trị

1.1.3.2. Mối quan hệ giữa đạo đức với luật pháp.

1.1.3.3. Mối quan hệ giữa đạo đức với với tôn giáo.

1.1.3.4. Mối quan hệ giữa đạo đức với khoa học.

 

1.1.3.5. Mối quan hệ giữa đạo đức với nghệ thuật.

 

 

1 tiết

(Tiết 2)

 

 

 

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

SV tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (2) tr.50-68. TLTK (6) tr 17-26.

- Trả lời câu hỏi:

+ Trình bày mối quan hệ giữa đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác: chính trị, luật pháp, khoa học.

+ Vì sao nói đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu? Phân biệt sự giống và khác nhau về chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức và pháp luật.

+  Hãy vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tiễn để giải thích và chứng minh luận điểm: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm gì cũng khó”.

1.2. ĐẠO ĐỨC HỌC LÀ GÌ? CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 3)

 

 

 

1.2.1. Đạo đức học là gì?

Đạo đức học là khoa học nghiên cứu về đạo đức. Nói cụ thể hơn, đạo đức học là một hệ thống logic hài hòa những tư tưởng, quan điểm, quan niệm về chuẩn mực đạo đức.

Hiểu

 

 

 

Lên lớp

 

- Đọc TL (2) tr.8-10. TLTK (6) tr 11-15; TLTK (4) tr.19- 62.

 - Trả lời câu hỏi:

  + Đạo đức học là gì?

 

+ Nêu đối tượng của Đạo đức học.

 

 

 

 

 

+ Nêu nhiệm vụ của Đạo đức học.

 

 

 

 

 + Trình bày các phương pháp nghiên cứu của Đạo đức học.

1.2.2. Đối tượng của Đạo đức học

 Đạo đức học nghiên cứu những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại trong đời sống đạo đức của con người và XH; xác lập những khái niệm phạm trù, nền tảng cho ý thức và hành vi đạo đức của con người.

Biết

1.2.3. Nhiệm vụ của Đạo đức học

 - Làm rõ các giá trị đạo đức chứa đựng trong các quan hệ XH.

- Xác định giá trị các chuẩn mực XH trong giai đoạn hiện nay

Hiểu

 

 

SV tự học có hướng dẫn

 

1.2.4. Các phương pháp nghiên cứu của Đạo đức học

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Biết

 

THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

Câu 1: Khái niệm đạo đức theo quan điểm mácxit.

Câu 2: Những chức năng cơ bản của đạo đức.

Câu 3: Mối quan hệ giữa đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác: chính trị, luật pháp, khoa học.

Câu 4: Vì sao nói đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu? Phân biệt sự giống và khác nhau về chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức và pháp luật.

Câu 5: Hãy vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tiễn để giải thích và chứng minh luận điểm: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm gì cũng khó”.

 

Hiểu

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

Thảo luận

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 2:

MỘT SỐ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CÁ NHÂN

2.1. TÍNH NGAY THẲNG VÀ TRUNG THỰC

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 4)

 

 

 

2.1.1. Khái niệm ,vị trí, ý nghĩa

- Khái niệm:

  + Ngay thẳng

  + Trung thực

- Vị trí

- Ý nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm, vị trí, ý nghĩa tính ngay thẳng và trung thực.

 

 

 

- Phân tích nội dung tính ngay thẳng và trung thực.

 

 

 

 

-Yêu cầu giáo dục tính ngay thẳng, trung thực là gì?

- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tính ngay thẳng và trung thực.

 

2.1.2. Nội dung của tính ngay thẳng, trung thực

- Nội dung cơ bản: tôn trọng lẽ phải, tôn trọng sự thật và tôn trọng chân lý

- Đối lập: sự dối trá, đạo đức giả; khác với tính ba hoa, khoác lác.

- Phải được đặt trên cơ sở động cơ của hành động

- Bao hàm quyền bất khả xâm phạm bí mật cá nhân.

2.1.3. Yêu cầu giáo dục tính ngay thẳng, trung thực

- Nâng cao nhận thức đạo đức về ý nghĩa của tính ngay thẳng và trung thực.

 - Khắc phục hiện tượng “tự dối mình”, phê phán thói đạo đức giả, dối trá, khắc phục chủ nghĩa cá nhân

- Nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ đạo đức, danh dự, lòng nhân ái và khắc phục chủ nghĩa cá nhân.

- Thực hiện nguyên tắc: không được lừa dối mọi người. Tuy nhiên, không phải mọi lời nói dối đều phi đạo đức (lời nói dối chỉ cho phép khi chứa đựng nội dung nhân đạo).

 

 

Vận dụng

2.2. TÍNH KHIÊM TỐN VÀ LỄ ĐỘ

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 5)

 

 

 

2.2.1. Khái niệm ,vị trí, ý nghĩa của tính khiêm tốn và lễ độ

- Khái niệm

  + Khiêm tốn

  + Lễ độ

- Vị trí

- Ý nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm, vị trí, ý nghĩa tính khiêm tốn và lễ độ.

 

 

 

 

- Phân tích nội dung tính khiêm tốn và lễ độ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trình bày yêu cầu giáo dục tính khiêm tốn và lễ độ.

 - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tính khiêm tốn và lễ độ.

2.2.2. Nội dung của tính khiêm tốn và lễ độ

- Nội dung của tính khiêm tốn

  + Trung trực, nguyên tắc và công bằng.

  + Phải có thái độ nghiêm túc và phải dựa trên cơ sở đạo đức tốt đẹp.

  + Bắt nguồn từ lòng tin vào lý tưởng đạo đức.

  + Khác với tự cao, tự đại và tự ti.

- Nội dung của tính lễ độ

  + Là một phẩm chất đạo đức tiêu biểu cho hành vi của người có văn hóa.

  + Biết tự trọng, luôn có thái độ cư xử đúng mức.

  + Biểu hiện phẩm giá của con người.

2.2.3. Yêu cầu giáo dục tính khiêm tốn và lễ độ

- Về nhận thức

- Về hành động

Vận dụng

2.3. TÍNH NGUYÊN TẮC VÀ KỶ LUẬT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 6)

 

 

 

2.3.1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa

- Khái niệm

  + Nguyên tắc

  + Kỷ luật

- Vị trí

- Ý nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm, vị trí, ý nghĩa tính nguyên tắc và kỷ luật

 

 

- Phân tích nội dung tính nguyên tắc và kỷ luật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trình bày yêu cầu giáo dục tính nguyên tắc và kỷ luật.

- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tính nguyên tắc và kỷ luật.

 

2.3.2. Nội dung của tính nguyên tắc và kỷ luật

- Nội dung của tính nguyên tắc

 + Là tổng hợp những đức tính cao quý của con người.

 + Hành động phù hợp với tư tưởng và lương tâm con người, với lẽ phải và chân lý

 + Đối lập với thói vô nguyên tắc, bảo thủ, ngoan cố, gàn bướng và cơ hội.

 + Không có nghĩa là bất di bất dịch, không thể thay đổi.

- Nội dung của tính kỷ luật

 + Tự giác thực hiện nghiêm chỉnh phép tắc, luật lệ của tổ chức, của xã hội.

 + Biết tôn trọng kỷ luật, con người sẽ cảm thấy thanh thản, có tự do học tập, lao động sáng tạo.

+ Tôn trọng kỷ luật chung, tôn trọng kỷ cương phép nước.

2.3.3. Yêu cầu giáo dục tính nguyên tắc và kỷ luật

- Cần có đầy đủ kiến thức đạo đức về lý luận và thực tiễn

- Không giáo điều gàn bướng, bảo thủ trong khi hành động.

- Chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội, sự hèn nhát, thói bàng quan, vô trách nhiệm và thói vô nguyên tắc.

- Giáo dục cho mọi người ý thức kỷ luật, kỷ cương, có tình thương và trách nhiệm cao.

Vận dụng

2.4. LÒNG DŨNG CẢM

 

 

 

 

 

 

2.4.1. Khái niệm, vị trí, ý nghĩa

 

Biết

SV tự nghiên cứu

 

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm, vị trí, ý nghĩa lòng dũng cảm

- Phân tích nội dung lòng dũng cảm

- Trình bày yêu cầu giáo dục lòng dũng cảm.

- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lòng dũng cảm.

 

2.4.2. Nội dung của lòng dũng cảm

 

 

2.4.3. Yêu cầu giáo dục lòng dũng cảm

Vận dụng

 

THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Câu 1:  Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về tính ngay thẳng và trung thực, tính khiêm tốn và lễ độ, tính nguyên tắc và kỷ luật, lòng dũng cảm.

Câu 2: Kể những câu chuyện của bản thân hoặc những người xung quanh về tính ngay thẳng và trung thực, tính khiêm tốn và lễ độ, tính nguyên tắc và kỷ luật, lòng dũng cảm.

Câu 3: Là một giáo viên trong tương lai, anh (chị) làm gì để giáo dục học sinh về những đức tính quý báu trên?

 

 

1 tiết

(Tiết 7)

 

 

 

Vận dụng.

 

 

 

Thảo luận

SV tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

Chương 3:

 MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1.THIỆN VÀ ÁC

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 8)

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

 - Đọc TL (1) tr.25-28; TL (2) tr.91- 98;TLTK (6) tr.47-51; TLTK (10) tr. 18-20;  TLTK (11) tr.209- 223

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu một số quan niệm trước C.Mác về thiện, ác.

 

 + Nêu quan niệm  của chủ nghĩa Mác – Lênin về thiện, ác.

 

 

 

+ Phân tích những đặc trưng cơ bản của thiện, ác.

 

3.1.1. Quan niệm trước Mác

- Phương Tây

- Phương Đông

 

Biết

3.1.2. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Thiện là tất cả những gì tốt đẹp, có ích cho con người và xã hội, vì sự tiến bộ xã hội => phù hợp với chuẩn mực đạo đức, được ủng hộ.

- Ác là tất cả những gì gây trở ngại, có hại cho con người và xã hội => trái ngược với chuẩn mực đạo đức, bị lên án, phê phán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

3.1.3. Một số đặc trưng cơ bản

- Là kết quả của những điều kiện kinh tế - xã hội của một thời đại nhất định và luôn vận động, biến đổi cùng với sự vận động, biến đổi của xã hội.

- Việc đánh giá một hành vi thiện hay ác phụ thuộc vào kết quả, mục đích, động cơ, phương tiện, điều kiện thực hiện.

- Lý tưởng cao đẹp của loài người là xây dựng một xã hội văn minh mà trong đó cái thiện ngự trị tuyệt đối => Mỗi cá nhân là một tấm gương sáng về làm điều thiện.

3.2. NGHĨA VỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 9)

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.28-30; TL (2) tr.81-86; TLTK (6) tr.34.-36; TLTK (10) tr. 22-24; TLTK (11) tr.193- 201.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu một số quan niệm trước C.Mác về nghĩa vụ.

+ Nêu quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nghĩa vụ.

 

 

 

+ Phân tích những đặc trưng cơ bản của nghĩa vụ.

 

 

3.2.1. Quan niệm trước Mác

- Đêmôcrit

- Kant

Biết

3.2.2. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin

  Nghĩa vụ là ý thức trách nhiệm của con người trước lợi ích chung của xã hội (cộng đồng, giai cấp, dân tộc) và người khác – đó là ý thức cần phải làm và mong muốn làm vì lợi ích chung của xã hội.

 

 

 

 

 

Hiểu

3.2.3. Một số đặc trưng cơ bản

- Tồn tại trong con người một cách khách quan

- Đòi hỏi mỗi cá nhân đem nhu cầu, lợi ích của mình kết hộp với nhu cầu, lợi ích của người khác và XH

- Sự phục tùng ý chí của XH phải đặt trong quan hệ với cái thiện, tự giác và tự do.

 - Được thực hiện thông qua tình cảm nghĩa vụ và được trực tiếp đánh giá thông qua dư luận XH.

3.3. LƯƠNG TÂM

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 10)

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.30-32; TL (2) tr.86-91; TLTK (6) tr.36-41; TLTK (10) tr. 24-27; TLTK (11) tr.201- 209.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu một số quan niệm trước C.Mác về lương tâm.

 

+ Nêu quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về lương tâm.

 

 

+ Phân tích những đặc trưng cơ bản của lương tâm.

 

3.3.1. Quan niệm trước Mác

- Hêghen

- Kant

- Platôn

- Locker

Biết

3.3.2. Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin

Là quá trình tự ý thức về bổn phận, trách nhiệm, bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ của chủ thể. Nếu không sẽ bị phạt, bị chê cười, xấu hổ với bản thân => Ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ.

 

 

 

Hiểu

3.3.3. Một số đặc trưng cơ bản

- Vừa có nguồn gốc chủ quan vừa có nguồn  gốc khách quan

- Biểu hiện 2 trạng thái khẳng định và phủ định

- Xuất hiện trong toàn bộ quá trình hành vi đạo đức

THẢO LUẬN CHƯƠNG 3

Câu 1: Hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về cái thiện, cái ác, nghĩa vụ, lương tâm.

Câu 2: Vì sao phải đấu tranh hướng tới thực hiện cái thiện, loại trừ cái ác? (Có thể từ một câu chuyện => phân tích giá trị đạo đức của thiện, ác và rút ra ý nghĩa của cái thiện, hậu quả của cái ác)

Câu 3: Hãy vận dụng kiến thức và kinh nghiệm sống của mình để giải thích triết lý: “Điều đáng sợ nhất không phải là cái chết về thể xác mà là cái chết về lương tâm khi thể xác còn sống”.

 

 

1 tiết

(Tiết 11)

 

 

 

Vận dụng

 

 

Thảo luận

 

 

Tích cực thảo luận theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

Kiểm tra thường xuyên

(GV có thể lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp: tự luận; trắc nghiệm; tự luận và trắc nghiệm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; hoạt động nhóm của SV ….)

1 tiết

(Tiết 12)

Ôn tập kiến thức đã học

Do GV quy định

- Ôn tập lại các kiến thức đã học.

- Tham dự đầy đủ.

- Thực hiện nghiêm túc quy định của GV.

Chương 4: YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1. ĐẠO ĐỨC TRONG GIAO TIẾP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 13)

.

 

 

 

 

 

Biết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm giao tiếp, vai trò và các hình thức thể hiện trong giao tiếp.

 

 

- Nêu một vài nét tính cách giao tiếp của người Việt trong truyền thống.

 

 

 

 

 

 

- Phân tích các yêu cầu đạo đức thể hiện qua giao tiếp.

 

4.1.1. Giao tiếp là gì? Vai trò và các hình thức thể hiện trong giao tiếp

- Giao tiếp là gì

- Vai trò của giao tiếp

- Các hình thức thể hiện trong giao tiếp

4.1.2. Một vài nét tính cách giao tiếp của người Việt trong truyền thống

- Tính cộng đồng, làng xã.

- Trọng tình cảm, nhân nghĩa.

- Thích tìm hiểu, quan sát, đánh giá.

- Coi trọng danh giá.

- Tế nhị, đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói.

- Thường chào theo quan hệ.

4.1.3. Yêu cầu đạo đức thể hiện qua giao tiếp

4.1.3.1. Chuẩn bị tâm thế giao tiếp

- Trước khi gặp người nào đó bao giờ cũng phải có sự chuẩn bị tâm thế giao tiếp - Nếu gặp gỡ bất ngờ cũng phải nhanh chóng xác định tâm thế để luôn là người chủ động, còn nếu nội dung mà đối tượng đặt ra quá bất ngờ thì phải bình tĩnh và không nên trả lời nóng vội bất cứ điều gì khi đối tượng nêu ra.

 

 

 

 

Hiểu

4.1.3.2. Trong giao tiếp cần chú ý một số điểm như sau

- Phải có động cơ giao tiếp trong sáng.

- Cần quan tâm, tôn trọng đến đối tượng.

- Luôn đặt mình vào vị trí của đối tượng giao tiếp để hiểu và cảm thông với đối tượng.

- Không được diễu cợt với tật nguyền hay khiếm khuyết về mặt sinh học của người khác.

- Giao tiếp luôn phải có lý và có tình.

4.1.3.3. Những yêu cầu đạo đức khi giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Khi nói phải gãy gọn, rành mạch, dùng lời đúng với ý.

 - Nội dung trình bày phải trung thực và được chọn lựa kỹ càng.

- Phải biết lắng nghe, không nói leo, cướp lời người đang nói.

- Khi nói phải nhìn vào mặt người đối diện, giọng nói phải dịu dàng, điềm tĩnh phù hợp hoàn cảnh, nội dung.

4.1.3.4. Một số thao tác trong giao tiếp cần lưu ý

- Phải biết cảm ơn, xin lỗi và đáp từ sau khi được cảm ơn.

- Phải biết khen và khen đúng lúc đối với người mà mình tiếp xúc.

- Giao tiếp qua điện thoại: cần khéo léo, tế nhị và lịch sự.

4.1.3.5. Những yêu cầu qua phong cách giao tiếp

- Giao tiếp qua nét mặt: cần dịu hiền, cởi mở.

- Trang phục khi giao tiếp: đẹp, đúng kiểu cách, nghiêm chỉnh, gọn gàng, phù hợp sắc màu và hoàn cảnh.

- Trang điểm trước khi giao tiếp: nhằm làm tăng vẻ đẹp, nét duyên dáng, thể hiện sự tôn trọng đối tượng.

- Tư thế tác phong khi giao tiếp - đi lại nơi công cộng: cần phù hợp quan niệm, truyền thống dân tộc.

- Giới thiệu: Khi chưa quen biết nhau cần phải giới thiệu.

 - Động tác bắt tay: Hai bàn tay lồng sát vào nhau và nắm vừa phải tùy mức độ thân sơ.

- Thời gian giao tiếp: Phải xác định thời gian giao tiếp cho hợp lý với nội dung.

4.2. ĐẠO ĐỨC TRONG GIA ĐÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 14)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

Trả lời câu hỏi:

- Trình bày vai trò - chức năng của gia đình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu một vài phong tục trong  hôn nhân, quan hệ chủ yếu của gia đình Việt Nam.

 

 

 

 

 

 

- Nêu các mối quan hệ chủ yếu của gia đình Việt Nam.

 

4.2.1. Vai trò - chức năng của gia đình

- Thứ nhất, là nơi con người được sinh ra và lớn lên, có tác dụng to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người về mọi mặt.

- Thứ hai, tái sản xuất ra con người để duy trì nòi giống đồng thời tái sản xuất ra sức lao động xã hội.

- Thứ ba, là nơi giáo dục, nuôi dưỡng con người cho xã hội, là tổ ấm đem lại hạnh phúc cho cá nhân.

- Thứ tư, là nơi gắn bó, liên kết các thành viên thường xuyên, lâu dài.

Hiểu

4.2.1.1. Một số quan niệm về vị trí và vai trò của gia đình Việt Nam trong truyền thống

- GĐ là chỗ đứng cơ bản nhất trong quan hệ giữa người với người.

-  Giáo dục GĐ luôn luôn giữ vai trò quyết định trong toàn bộ công tác giáo dục.

- Mọi hoạt động của con người đều từ nhà mà suy ra.

- Nguyên tắc sống trong GĐ và ra cả xã hội thì từ ái, khiêm nhường, hiếu hoà.

Biết

4.2.1.2. Sự phát triển của xã hội và vai trò gia đình vẫn rất quan trọng trong các thời đại

- Trong quá khứ, gia đình là trụ cột của xã hội; hôn nhân do cha mẹ quyết định; coi thường phụ nữ.

- Hiện nay, xã hội can thiệp sâu tới gia đình, gia đình hai thế hệ là phổ biến, hiện tượng ly hôn nhiều hơn.

- Dù thay đổi thế nào thì XH cũng không thay thế gia đình trong việc sinh đẻ, nuôi dưỡng, giáo dục con cái trên cơ sở huyết thống.

- Gia đình phải là nơi giữ gìn và bảo tồn các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc.

Hiểu

4.2.2. Một vài phong tục trong hôn nhân, quan hệ chủ yếu của gia đình Việt Nam

- Trong quá khứ:

   + Hôn nhân là quan hệ giữa hai gia tộc.

   + Hôn nhân là quyền lợi của làng, xã

   + Hôn nhân ép buộc

- Ngày nay, kinh tế thị trường đang tác động nhiều mặt đến gia đình truyền thống => Việc giáo dục trong gia đình, nhất là giáo dục của cha mẹ với con cái có nhiều khó khăn. Vì thế đòi hỏi người làm cha, mẹ phải không ngừng tự hoàn thiện mình hơn.

Biết

4.2.3. Kế thừa truyền thống, xây dựng gia đình văn hoá mới.

4.2.3.1. Quan hệ vợ chồng.

Thứ nhất, phải được xây dựng trên cơ sở tình yêu, niềm tin và sự thủy chung của cả hai phía.

Thứ hai, là quan hệ bình đẳng, hợp tác.

Thứ ba, là quan hệ ăn đời ở kiếp.

4.2.3.2. Quan hệ giữa cha- mẹ với con cái.

- Quan hệ giữa cha mẹ với con cái

   + Giáo dục đạo đức, nhân cách mà trước hết là lòng nhân ái, trung thực, ngay thẳng.

   + Cha mẹ phải đối xử công bằng giữa con trai và con gái cả về nghĩa vụ và quyền lợi.

- Con cái đối với cha mẹ: phải hiếu thảo với cha mẹ, giữ gìn danh giá gia đình, không làm trái đạo lý, trái pháp luật, đồng thời phải làm tốt các nhiệm vụ được giao.

4.2.3.3. Quan hệ anh em: thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau vượt qua gian khó.

4.2.3.4. Quan hệ dòng họ: quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.

Hiểu

4.3. ĐẠO ĐỨC TRONG LAO ĐỘNG

 

 

 

SV tự học

Trả lời câu hỏi:

- Phát biểu khái niệm lao động.

 

- Giá trị cao nhất của lao động là gì?

 

 

 

 

- Vì sao nói Chủ nghĩa xã hội phải trả lại những giá trị đích thực cho lao động?

 

4.3.1. Lao động?

 

 

 

 

 

Biết

4.3.2. Giá trị cao nhất của lao động

 

4.3.3. Lao động trong xã hội có giai cấp đối kháng và điển hình nhất là lao động trong xã hội tư bản thì “lao động bị tha hoá”

4.3.4. Chủ nghĩa xã hội phải trả lại những giá trị đích thực cho lao động.

4.3.4.1. Coi lao động là giá trị khách quan cao nhất

4.3.4.2. Nêu cao các giá trị xã hội do lao động mang lại

4.3.4.3. Sử dụng các biện pháp kích thích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần đồng bộ trong lao động

4.3.4.4. Giáo dục thái độ lao động mới

THẢO LUẬN CHƯƠNG 4

Câu 1: Hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về quan hệ giao tiếp, mối quan hệ trong gia đình, tình yêu lao động.

Câu 2: Anh (Chị) hãy nêu một vài tình huống và cách xử sự của anh (chị) trong giao tiếp làm anh (chị) nhớ nhất.

1 tiết

(Tiết 15)

Vận dụng

Thảo luận

Tích cực thảo luận theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

PHẦN 2

VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC.

Chương 5:

 VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG

MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1. VỊ TRÍ MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

- Hình thành cho HS ý thức về những chuẩn mực, hành vi để định hướng cho các em những giá trị ĐĐ phù hợp

- Giáo dục cho HS những xúc cảm, thái độ,tình cảm ĐĐ đúng đắn

- Hình thành choHS những kỹ năng, hành vi phù hợp => rèn luyện thói quen ĐĐ tích cực

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 16)

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.55-58; TLTK (10) tr.72-74.

- Trả lời câu hỏi: Nêu vị trí môn đạo đức ở Tiểu học.

 

5.2. NHIỆM VỤ MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

5.2.1. Giáo dục ý thức đạo đức

Giúp HS hiểu biết về các chuẩn mực hành vi phù hợp  lứa tuổi, phản ánh các mối quan hệ  hàng ngày, bước đầu HS có niềm tin đạo ĐĐ đúng đắn.

5.2.2. Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức

  Hình thành cho HS kỹ năng nhận xét, đánh giá và lựa chọn các hành vi ĐĐ phù hợp

5.2.3. Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức

  Giáo dục cho HS những thái độ liên quan đến hành vi ĐĐ và có tình cảm ĐĐ bền vững

- Đọc TLTK (10) tr.75-80.

- Trả lời câu hỏi:  Trình bày những nhiệm vụ của môn đạo đức ở Tiểu học.

5.3. MỤC TIÊU MÔN ĐẠO ĐỨC

5.3.1. Về tri thức

5. 3.2. Về kỹ năng

5.3.3. Về thái độ

0.5 tiết

(Tiết 17)

Vận dụng

- Đọc TL (1) tr.58-64

- Trả lời câu hỏi:  Nêu mục tiêu môn đạo đức ở Tiểu học.

5.4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

 

1 tiết

(Tiết 17, 18)

 

 

 

 

 

 

 

 

Biết

 

Thực hành

- Đọc TL (1) tr.87-97; TLTK (10) tr.80-86.

- Câu hỏi thực hành: Xác định nội dung chương trình môn học gồm các bài ở từng lớp theo các mối quan hệ khác nhau: bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, tự nhiên…

- Thực hành theo nhóm dưới sự phân công của GV

5.5. SÁCH HỌC SINH VÀ SÁCH GIÁO VIÊN MÔN ĐẠO ĐỨC

5.5.1. Sách học sinh: Tài liệu học tập môn Đạo đức dành cho HS gồm:

5.5.1.1. Sách giáo khoa môn đạo đức có ở các lớp 4 và 5:

- Giới thiệu mẫu hành vi ĐĐ

- Ghi nhớ

- Bài tập

- Thực hành

5.5.1.2. Vở bài tập:

- Các bài tập

- Ghi nhớ

5.5.2. Sách giáo viên:

5.5.2.1. Cấu trúc chung

- Một số vấn đề chung về dạy học môn ĐĐ

- Gợi ý dạy học các bài trong chương trỉnh ĐĐ

- Phụ lục

5.5.2.2. Cấu trúc từng bài đạo đức trong sách giáo viên

- Mục tiêu

- Tài liệu và phương tiện

- Các hoạt động dạy học chủ yếu

0.5 tiết

(Tiết 18)

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.98-170; TLTK (10) tr.87-97.

- Trả lời câu hỏi: Phân tích cấu trúc sách học sinh và sách giáo viên.

 

Chương 6:

PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở TIỂU HỌC

6.1.  KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 

6.1.1. Phương pháp dạy học môn Đạo đức

   Là cách thức, con đường hoạt động thống nhất giữa GV và HS dưới tác động chủ đạo của GV, với vai trò tích cực, tự giác của HS nhằm giải quyết các nhiệm vụ, đạt được những mục tiêu tương ứng của môn học này.

6.1.2. Phương tiện dạy học môn Đạo đức

   Là tập hợp các đối tượng vật chất được GV và HS sử dụng để tổ chức, thực hiện các hoạt động trong quá trình dạy học môn học này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 19)

 

 

 

 

Hiểu

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.171-172; TLTK (10) tr.100-102.

- Trả lời câu hỏi:

+ Phát biểu khái niệm phương pháp, dạy học môn đạo đức

 

+ Phát biểu khái niệm phương tiện dạy học môn đạo đức

6.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

 

 

 

6.2.1. Phương pháp kể chuyện

6.2.1.1. Khái niệm

   Là phương pháp dùng lời để thuật lại truyện kể đạo đức nhằm giúp HS nắm được nội dung và từ đó rút ra bài học đạo đức cần thiết.

6.2.1.2. Các bước tiến hành phương pháp kể chuyện

- Bước chuẩn bị

- Bước kể chuyện

- Bước phân tích truyện kể

6.2.1.3. Các yêu cầu sư phạm

     - Giáo viên cần nắm vững truyện kể.

     - Dùng ngôn ngữ trong sáng, dể hiểu, giàu hình ảnh để câu chuyện tự nhiên, sinh động.

     - Cần tạo lại những tình huống đạo đức, đặt học sinh vào những tình huống đó => kích thích HS tích cực theo dõi.

     - Cần nhập vai vào truyện kể, tránh giả tạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.173-177; TLTK (10) tr.102-107.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp kể chuyện.

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp kể chuyện thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó.

 

6.2.2. Phương pháp đàm thoại

6.2.2.1. Khái niệm

   Là phương pháp tổ chức trò chuyện, chủ yếu là giữa GV và HS về các vấn đề đạo đức dựa trên một hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị.

6.2.2.2. Các bước tiến hành phương pháp đàm thoại

- Chuẩn bị

- Đàm thoại

- Tổng kết

6.2.2.3. Các yêu cầu sư phạm

- Câu hỏi phải chuẩn bị trước phù hợp với trình độ của HS

- Các câu hỏi phải có quan hệ nhau để HS có thể tự kết luận

- Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu.

- Câu hỏi phải tập trung khai thác những vấn đề của bài ĐĐ

- Câu hỏi phải phát huy tính tích cực, độc lập, tư duy HS

- Chú ý đến những em rụt rè, ngại phát biểu

- GV không trả lời thay cho HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 20)

- Đọc TL (1) tr.177-181; TLTK (10) tr.107-112.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp đàm thoại

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp đàm thoại thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

 

 

6.2.3. Phương pháp thảo luận nhóm

6.2.3.1. Khái niệm

Là phương pháp tổ chức cho HS trao đổi với nhau theo nhóm nhỏ để đưa ra ý kiến chung của nhóm về giải quyết vấn đề liên quan đến bài học đạo đức

6.2.3.2. Các bước tiến hành

- Chuẩn bị

- Thảo luận

- Trình bày kết quả, tổng kết

6.2.3.3. Các yêu cầu sư phạm

- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gần gũi với HS

- Cần tổ chức nhóm phù hợp

- Tạo không khí thoải mái, thân thiện và tin cậy nhưng nghiêm túc

- GV phải nắm bắt tình hình thảo luận

- Tạo điều kiện cho mỗi HS được bày tỏ ý kiến

- Đọc TL (1) tr.184-189; TLTK (10) tr.112-121.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp thảo luận nhóm

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp thảo luận nhóm thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.2.4. Phương pháp tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân

6.2.4.1. Khái niệm

 Là PP tổ chức cho từng HS độc lập làm các bài tập đạo đức.

6.2.4.2. Các bước tiến hành

 - Bước chuẩn bị

 - Bước HS làm việc cá nhân

 - Bước trình bày kết quả và kết quả

6.2.4.3. Các yêu cầu sư phạm

 - Nội dung bài tập phải phù hợp với HS

 - Các bài tập phải được diễn đạt dễ hiểu, rõ ràng

 - Tạo điều kiện cho học sinh bày tỏ ý kiến, tranh luận

 - Tránh lạm dụng việc tự đánh giá của học sinh

 

SV tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1) tr.190-195; TLTK (10) tr.121-126.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.2.5. Phương pháp tổ chức trò chơi

6.2.5.1. Khái niệm

Là phương pháp tổ chức cho HS thực hiện những thao tác, hành động phù hợp với bài học đạo đức thông qua trò chơi nào đó.

6.2.5.2. Các bước tiến hành

- Chuẩn bị

- Tiến hành

- Tổng kết, đánh giá

6.2.5.3. Các yêu cầu sư phạm

- Nội dung trò chơi phù hợp với bài đạo đức, vừa sức HS

- Nên có cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quả trò chơi

- Không nên tổ chức tập dợt trước trò chơi.

- Cần tạo điều kiện cho đông đảo HS tham gia

- Tránh những hiện tượng: nóng vội, cầu toàn, thiếu tin tưởng HS.

0.5 tiết

(Tiết 21)

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.197-200; TLTK (10) tr.126-132.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp tổ chức trò chơi

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp tổ chức trò chơi thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.2.6. Phương pháp tổ chức điều tra

6.2.6.1. Khái niệm

Là PP tổ chức cho HS tìm hiểu thực trạng những vấn đề xung quanh liên quan đến bài đạo đức.

6.2.6.2. Các bước tiến hành

 - Bước chuẩn bị

 - Bước giao nhiệm vụ

 - Bước điều tra của học sinh

6.2.6.3. Các yêu cầu sư phạm

  - Nội dung phải phù hợp với bài đạo đức, khả năng, kinh nghiệm của HS

  - Công việc điều tra phải mang ý nghĩa XH nhất định

  - Cần có phiếu điều tra để ghi lại kết quả

  - GV cần có biện pháp kiểm tra việc thực hiện của HS

 

SV tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1) tr.200-204; TLTK (10) tr.132-137.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp tổ chức điều tra

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp tổ chức điều tra thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.2.7. Phương pháp rèn luyện

6.2.7.1. Khái niệm

   Là PP tổ chức cho HS thực hiện những hành vi, công việc trong cuộc sống hàng ngày theo bài học đạo đức.

6.2.7.2. Các bước tiến hành

  - Bước chuẩn bị

  - Bước giao nhiệm vụ

  - Bước học sinh thực hiện nhiệm vụ

6.2.7.3. Các yêu cầu sư phạm

- Nội dung phải phù hợp với tâm sinh lý và lứa tuổi HS

  - Công việc điều tra phải mang tính khả thi và giáo dục cao

  - Cần tổ chức cho HS một cách thường xuyên, có hệ thống

  - Cần có những phương tiện cần thiết cho hoạt động

  - Cần đề cao vai trò tích cực, tự giác của HS

  - Cần kiểm tra việc rèn luyện của HS

 

SV tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1) tr.204-210; TLTK (10) tr.138-144.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp rèn luyện

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp rèn luyện thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.2.8. Phương pháp báo cáo

6.2.8.1. Khái niệm

   Là PP tổ chức cho HS trình bày quá trình, kết quả công việc được giao.

6.2.8.2. Các bước tiến hành

    - Bước chuẩn bị

    - Bước tiến hành

    - Bước tổng kết

6.2.8.3. Các yêu cầu sư phạm

    - Nội dung phải bám sát nhiệm vụ được giao

    - Cần tạo điều kiện cho HS tham gia góp ý kiến, thảo luận

   - GV cần có biện pháp kiểm tra tính thực tế của báo cáo

 

SV tự học có hướng dẫn

- Đọc TL (1) tr.210-213; TLTK (10) tr.145-149.

- Trả lời câu hỏi:

+ Nêu khái niệm, các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của phương pháp báo cáo

+ Anh (chị) vận dụng phương pháp báo cáo thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

6.3. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

6.3.1. Các phương tiện in, vẽ

- Các tranh, ảnh, hình vẽ… minh họa cho

các tình tiết, tình huống, mẫu hành vi đạo đức

- Các loại phiếu học tập sử dụng trong việc hình

thành tri thức mới, thực hành ở trong và ngoài lớp

6.3.2. Các phương tiện là đồ vật, mô hình

- Các loại đồ dùng, mô hình, vật liệu tự nhiên

để tiến hành trò chơi

- Các loại dụng cụ: sử dụng trong thực hành, rèn luyện

6.3.3. Các phương tiện kỹ thuật nghe – nhìn

   Phim đèn chiếu, phim học tập, máy ghi âm, máy ghi hình,máy vi tính => phương tiện trực quan và hỗ trợ HS tiến hành công việc ngoài giờ lên lớp

0.5 tiết

(Tiết 21)

Lên lớp

 - Đọc TL (1) tr.213-217; TLTK (10) tr.150-152.

- Trả lời câu hỏi:

+ Trình bày các phương tiện dạy học môn đạo đức.

+ Anh (chị) hãy thể hiện việc sáng tạo trong việc sử dụng phương tiện dạy học qua một bài đạo đức cụ thể (chủ đề tự chọn).

6.4. LỰA CHỌN VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

 

 

 

 

 

 

 

1 tiết

(Tiết 22)

 

 

 

 

 

 

 

Thực hành

- Đọc TL (1) tr.217-218; TLTK (10) tr.152-155.

- Tích cực làm việc theo nhóm dưới sự phân công của GV.

- Trả lời những câu hỏi sau:

1. Anh (chị) vận dụng phương pháp kể chuyện thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

 2. Anh (chị) vận dụng phương pháp đàm thoại thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

3. Anh (chị) vận dụng phương pháp thảo luận nhóm thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

4. Anh (chị) vận dụng phương pháp trò chơi thiết kế một hoạt động dạy học cụ thể (tự chọn chủ đề câu chuyện) và giải thích vì sao anh (chị) chọn phương pháp đó

5. Anh (chị) hãy thể hiện việc sáng tạo trong việc sử dụng phương tiện dạy học qua một bài đạo đức cụ thể (chủ đề tự chọn).

Chuong 7:

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

7.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

- Là biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối hợp giữa GV và HS được thực hiện theo trình tự và chế độ xác định.

- Bài lên lớp được xem là hình thức tổ chức dạy học cơ bản của môn Đạo đức. Bên cạnh đó, các hình thức tổ chức dạy học khác như học tại hiện trường, tham quan, hoạt động ngoại khóa… cũng được vận dụng vào quá trình dạy học môn Đạo đức.

  1. tiết

(Tiết 23)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lên lớp

- Đọc TL (1) tr.261; TL (10) tr.157-158

 - Trả lời câu hỏi: Phát biểu khái niệm hình thức tổ chức dạy học môn đạo đức.

 

 

7.2. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC

7.2.1. Bài lên lớp

7.2.1.1. Cấu trúc bài lên lớp tiết một

  -  Kích thích HS tập trung chú ý, chuẩn bị cho bài học

   - Kiểm tra bài cũ và huy động vốn kinh nghiệm cũ của HS

   - Nêu vấn đề và các nhiệm vụ của bài mới

   - Giúp HS lĩnh hội những tri thức cần thiết về chuẩn mực hành vi.

   - Củng cố bài học

   - Hướng dẫn thực hành

7.2.1.2. Cấu trúc bài lên lớp tiết hai

- Kích thích HS tập trung chú ý, chuẩn bị cho bài học.

 -  Kiểm tra bài cũ, chuẩn bị vốn kiến thức cho thực hành

 -  Nêu nhiệm vụ của bài lên lớp tiết 2

 - Tổ chức cho HS luyện tập

 -  Hướng dẫn thực hành về nhà cho HS sau tiết 2

7.2 2. Dạy học tại hiện trường

- Khái niệm

- Ý nghĩa

- Các yêu cầu sư phạm

7.2.3. Tham quan

- Ý nghĩa

- Trước khi tham quan

- Khi tham quan

- Sau khi tham quan

- Các yêu cầu sư phạm

7.2.4. Hoạt động ngoại khoá

- Khái niệm

- Trước khi tham gia hoạt động ngoại khóa

- Khi tham gia hoạt động ngoại khóa

- Sau khi tham gia hoạt động ngoại khóa

- Các yêu cầu sư phạm

1.5 tiết

(Tiết 23,24)

- Đọc TL (1) tr.262-180; TL (10) tr.159-168

 - Trả lời câu hỏi:

  + Nêu cấu trúc bài lên lớp tiết 1 và tiết 2.

  + So sánh bài lên lớp tiết 1 và bài lên lớp tiết 2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nêu khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu sư phạm của hình thức dạy học tại hiện trường.

 

+ Nêu các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của hình thức tham quan.

 

 

 

 

+ Nêu các bước tiến hành và các yêu cầu sư phạm của hình thức hoạt động ngoại khóa.

7.3. HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ GIÁO ÁN MÔN ĐẠO ĐỨC

7.3.1. Xác định mục tiêu của bài đạo đức

- Mục tiêu về tri thức

- Mục tiêu về kỹ năng, hành vi

- Mục tiêu về thái độ

7.3.2. Xác định và chuẩn bị tài liệu, phương tiện

  - Các tranh ảnh, phim đèn chiếu, phim video…

  - Các loại phiếu học tập

  - Các loại dụng cụ, đồ vật, sản phẩm tự nhiên…

  - Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức (nếu có)

   Ngoài ra, GV cần chuẩn bị các mẩu chuyện, tấm gương để liên hệ thực tế…

7.3.3. Thiết kế các hoạt động dạy học chủ yếu

- Các hoạt động phải phù hợp với logic của bài ĐĐ (từ mẫu hành vi ĐĐ khái quát thành bài học; sau đó, từ bài học ĐĐ, tổ chức cho HS luyện tập, vận dụng vào thực tiễn).

 - Phải căn cứ vào mục tiêu của bài để dự kiến những hoạt động tương ứng.

 - Các hoạt động phải có nội dung phù hợp với bài ĐĐ, khả năng của HS Tiểu học, điều kiện thực tế xung quanh…

 - Phương pháp dạy học phải phát huy được tính tính tích cực của HS, hình thức tổ chức dạy học phải đa dạng.

- Khi thiết kế từng hoạt động, cần làm rõ bốn điểm trong sự thống nhất nhau: tên, mục tiêu, cách tiến hành, kết luận.

1 tiết

(Tiết 25)

Vận dụng

 

- Đọc TL (1) tr.280-302; TL (10) tr.169-183

- Trả lời câu hỏi:

+ Xác định mục tiêu của một bài đạo đức cụ thể.

+ Xác định các tài liệu, phương tiện của một bài đạo đức cụ thể.

 

 

THIẾT KẾ GIÁO ÁN MÔN ĐẠO ĐỨC

       (Kiểm tra giữa học phần)

5 tiết

(Tiết 26,27,28,29,30)

Vận dụng

Thực hành (Tập giảng trước lớp)

- Soạn và giảng một bài Đạo đức cụ thể theo sự phân công của GV.

- Tích cực làm việc theo nhóm.

7. Tài liệu học tập:

- Sách, giáo trình chính

                + (1) Nguyễn Hữu Hợp, (2008), Giáo trình Đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học, NXB Đại học Sư phạm.

      + (2) Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ, (2011) Giáo trình Đạo đức học, NXB Đại học Sư phạm.

          - Sách, tài liệu tham khảo

      + (1) Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Đạo đức ở Tiểu học.

        + (2) Vở bài tập đạo đức và sách giáo khoa đạo đức theo chương trình Tiểu học mới.

      + (3) Vũ Trọng Dung (chủ biên) (2006), Giáo trình Đạo đức học Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

      + (4)  Pham Minh Hạc (1996), Phát triển toàn diện con người phục vụ phát triển xã hội kinh tế, NXB Khoa học xã hội.

+ (5) Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương, (2007), Đạo đức học: dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng Sư phạm, NXB Đại học Sư phạm.

+ (6) Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương, (1998), Đạo đức Đạo đức học: Giáo trình đào tạo giáo viên Trung học cơ sở hệ Cao đẳng Sư Phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội.     

+ (7) Lưu Thu Thuỷ, Nguyễn Hữu Hợp, (2001), Hỏi đáp về dạy học môn Đạo đức ở tiểu học, NXB Giáo dục.

      + (9) Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Dũng, Lưu Thu Thuỷ, (1997), Phương pháp dạy học môn Đạo đức, NXB Giáo dục.

      + (10) Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên), Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức- tài liệu đào tạo giáo viên, NXB. Giáo dục, Đại học Sư phạm.

- Các Website

  + www.tailieu.vn

  + www.nxbtrithuc.com.vn

  + www.cnx.org

  + www.tailieutonghop.com

  + www.sachdientu.edu.vn

8. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

8.1. Đánh giá quá trình: Trọng số: 40% điểm học phần

- Điểm kiểm tra thường xuyên:

+ Hệ số 1

+ Số lần kiểm tra: 01 lần

+ Hình thức kiểm tra: GV có thể sử dụng một trong những hình thức kiểm tra như: tự luận; trắc nghiệm; làm bài tập cá nhân; làm bài tập nhóm; tinh thần, thái độ học tập, thảo luận trên lớp; ý thức chuẩn bị bài ở nhà, tự học, làm bài tập, hoạt động nhóm; …

+ Thời điểm kiểm tra: Tiết thứ 12 của học phần hoặc GV có thể bố trí trong suốt quá trình học học phần.

- Điểm thi giữa học phần:

+ Hệ số 2.

+ Hình thức kiểm tra: thực hành soạn giảng trên lớp.

+ Thời điểm kiểm tra: Sau khi học xong Chương 7.

8.2. Thi kết thúc học phần: Trọng số: 60% điểm học phần

+ Hình thức kiểm tra: tự luận

+ Thời lượng kiểm tra: 60 phút

9. Điểm đánh giá:

 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc HP nhân với trọng số tương ứng (x+y=100%).

Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:                               9,0 – 10          tương ứng với            A+        8,5 – 8,9         tương ứng với             A

                                                      8,0 –  8,4        tương ứng với            B+        7,0 – 7,9         tương ứng với            B                    

                                                      6,5 – 6,9         tương ứng với            C+        5,5 – 6,4         tương ứng với            C                    

                                                      5,0 – 5,4         tương ứng với            D+        4,0 – 4,9         tương ứng với            D

   b) Loại không đạt:                 Dưới 4,0          tương ứng với            F

10. Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên

  - Phải nghiên cứu trước giáo trình, sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học theo sự hướng dẫn của GV;

  - Chuẩn bị trước những nội dung bài học tương ứng ở phần nhiệm vụ của SV;

- Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi thảo luận nhóm, thực hành trên lớp;

  - Bảo đảm yêu cầu phần tự học và kiểm tra theo quy định;

  - Chủ động, tích cực trong học tập;

- Có đầy đủ các bài kiểm tra theo quy định của ĐCCTHP.

 

(1)

Biết

Là khả năng ghi nhớ, nhắc lại thông tin trong tài liệu.

Hiểu

Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua: diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát; chia nhỏ thông tin và chỉ ra mối liên hệ giữa chúng.

Vận dụng

Sử dụng những hiểu biết vào giải quyết một số vấn đề trong hoàn cảnh mới.

 

 

 

 

Khoa Lý luận chính trị